Cập nhật ngày 17/04/2025
Hòe giác (hoa hòe) là một trong những dược liệu quý của y học cổ truyền Á Đông, nổi tiếng với khả năng cầm máu, thanh nhiệt và hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về đặc điểm, thành phần hóa học, công dụng, bài thuốc và lưu ý khi sử dụng Hòe giác.
Tên khoa học: Styphnolobium japonicum (trước đây gọi là Sophora japonica).
Họ: Đậu (Fabaceae).
Bộ phận dùng làm thuốc: Nụ hoa (Hòe hoa), quả chín (Hòe giác), vỏ cây.
Mô tả:
Cây thân gỗ, cao 15–25m, vỏ màu xám nâu, nứt dọc.
Lá kép lông chim lẻ, mọc so le.
Hoa màu trắng ngà hoặc vàng nhạt, mọc thành chùm.
Quả dạng đậu, thắt eo giữa các hạt, dài 5–8cm.
Phân bố: Trồng nhiều ở Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Tại Việt Nam, cây mọc ở các tỉnh phía Bắc như Hà Giang, Lạng Sơn, Thái Nguyên.
Thu hoạch:
Hoa: Thu hái khi nụ chưa nở (tháng 7–9).
Quả: Thu vào mùa thu (tháng 10–12).
Hòe giác chứa nhiều hoạt chất có giá trị dược liệu cao:
Rutin (Vitamin P): 6–30% trong nụ hoa – hoạt chất chính giúp tăng độ bền thành mạch, chống xuất huyết.
Quercetin: Chống oxy hóa mạnh, kháng viêm.
Sophoricoside: Hỗ trợ điều hòa miễn dịch.
Alkaloid: Matrine, oxymatrine – kháng khuẩn, giảm đau.
Tinh dầu và chất nhầy: Làm dịu niêm mạc.
Tính vị: Vị đắng, tính hàn, quy kinh Can, Đại tràng.
Công dụng:
Thanh nhiệt, lương huyết, cầm máu.
Chữa các chứng:
Chảy máu cam, ho ra máu, đại tiện ra máu.
Trĩ nội, rong kinh, băng huyết.
Mắt đỏ do nhiệt, cao huyết áp.
Cầm máu: Rutin kích thích sản xuất tiểu cầu, giảm thời gian đông máu.
Bảo vệ tim mạch:
Giảm cholesterol xấu (LDL), ngừa xơ vữa động mạch.
Ổn định huyết áp nhờ cơ chế giãn mạch.
Kháng viêm, chống dị ứng: Ức chế histamine – hiệu quả với viêm da, chàm.
Hỗ trợ tiêu hóa: Giảm co thắt ruột, điều trị kiết lỵ.
Trị chảy máu cam:
Nguyên liệu: Hoa hòe sao vàng 20g + lá trắc bách diệp 10g.
Cách dùng: Tán bột mịn, thổi vào mũi 2–3 lần/ngày.
Trị trĩ ra máu:
Nguyên liệu: Hòe giác 30g + địa du 15g + kinh giới 10g.
Cách dùng: Sắc uống hoặc xông hậu môn.
Công thức: Hòe hoa 15g + hạ khô thảo 10g + cúc hoa vàng 10g.
Cách dùng: Sắc với 1 lít nước, uống thay trà hàng ngày.
Công thức: Hòe giác 20g + hy thiêm 15g + độc hoạt 10g.
Cách dùng: Sắc uống 10–15 ngày liên tục.
Trà Hòe Hoa:
Nguyên liệu: Hoa hòe khô 10g + cam thảo 3g.
Cách pha: Hãm với nước sôi 15 phút, uống buổi sáng.
Công dụng: Giảm mỡ máu, phòng đột quỵ.
Cháo Hòe Giác:
Nguyên liệu: Hòe giác 20g + gạo tẻ + đường phèn.
Cách nấu: Sắc Hòe giác lấy nước, nấu cháo. Ăn 3 lần/tuần.
Chống chỉ định:
Người huyết áp thấp, tỳ vị hư hàn (tiêu chảy, chân tay lạnh).
Phụ nữ mang thai 3 tháng đầu.
Tương tác thuốc:
Không dùng chung với thuốc chống đông máu (warfarin, aspirin).
Thận trọng khi kết hợp với thuốc huyết áp.
Liều lượng:
Hoa hòe: 10–20g/ngày (dạng sắc).
Quả hòe: 6–12g/ngày.
Nghiên cứu tại Đại học Dược Hà Nội (2023): Chiết xuất Rutin từ Hòe giác làm giảm 35% nguy cơ tắc mạch máu não ở chuột thí nghiệm.
Tạp chí Dược liệu Quốc tế (2024): Sophoricoside trong Hòe giác ức chế tế bào ung thư vú MCF-7 in vitro.
Thực trạng: Cây Hòe bị khai thác quá mức do nhu cầu Rutin trong công nghiệp dược.
Giải pháp:
Trồng cây tại các vùng núi phía Bắc (Lào Cai, Yên Bái).
Áp dụng công nghệ vi nhân giống để nhân nhanh giống cây.
Hòe giác không chỉ là vị thuốc “vàng” trong điều trị xuất huyết mà còn là giải pháp tự nhiên cho bệnh tim mạch và viêm nhiễm. Để đạt hiệu quả cao, người dùng cần kết hợp đúng liều lượng, tham vấn thầy thuốc và ưu tiên sử dụng dược liệu sạch, có nguồn gốc rõ ràng.
Tài liệu tham khảo:
Sách “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” (Viện Dược Liệu).
Nghiên cứu “Hoạt tính chống oxy hóa của Rutin từ Hòe giác” – Tạp chí Dược học 2024.
Báo cáo ứng dụng Hòe giác trong điều trị trĩ – Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương.
Bài viết cung cấp thông tin tham khảo, không thay thế chẩn đoán y khoa. Vui lòng hỏi ý kiến bác sĩ trước khi áp dụng.