– Tên khoa học: *Taxillus chinensis* (họ Loranthaceae).
– Tên khác: Tầm gửi cây dâu, Loranthus, Sang kỵ sinh.
– Đặc điểm: Cây ký sinh trên thân cây dâu tằm (*Morus alba*), lá mọc đối, hình bầu dục, hoa nhỏ màu vàng. Cành và lá là bộ phận dùng làm thuốc.
1. Bổ can thận, mạnh gân cốt:
– Điều trị đau lưng, đau khớp gối, thoái hóa cột sống, tê bì chân tay.
– Hỗ trợ phục hồi sau gãy xương, chấn thương.
2. An thai, dưỡng huyết:
– Dùng cho phụ nữ mang thai bị đau lưng, dọa sảy thai (theo chỉ định thầy thuốc).
3. Hạ huyết áp, lợi tiểu:
– Giảm phù nề, hỗ trợ điều trị cao huyết áp.
4. Trừ phong thấp:
– Giảm đau nhức do phong thấp, viêm khớp dạng thấp.
– Sắc thuốc: 9–15g Tang Ký Sinh khô sắc với nước, kết hợp với Đỗ trọng, Ngưu tất, Độc hoạt để tăng hiệu quả.
– Ngâm rượu: Cành lá khô ngâm rượu 40–45 độ (tỷ lệ 1:5), dùng xoa bóp hoặc uống 15–20ml/ngày.
– Tán bột: Trộn với mật ong làm viên hoàn, uống 3–5g/ngày.
– Nấu cao: Kết hợp với các vị thuốc bổ thận như Thục địa, Kỷ tử.
– Chống chỉ định:
– Người âm hư nội nhiệt (nóng trong, khô miệng, táo bón).
– Phụ nữ mang thai cần tham khảo ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.
– Tác dụng phụ:
– Dùng quá liều gây chóng mặt, buồn nôn, rối loạn tiêu hóa.
– Tương tác thuốc:
– Thận trọng khi dùng chung với thuốc hạ huyết áp hoặc thuốc lợi tiểu.
– Tang Ký Sinh (*Taxillus chinensis*) và Tầm gửi cây khác (như tầm gửi cây mít, cây bưởi):
– Chỉ Tang Ký Sinh ký sinh trên cây dâu mới có dược tính tốt.
– Tầm gửi cây khác có thể chứa độc tố hoặc công dụng khác.
– Hoạt chất flavonoid, quercetin trong Tang Ký Sinh có tác dụng:
– Giảm viêm khớp, ức chế COX-2 (enzyme gây viêm).
– Cải thiện tuần hoàn máu, chống xơ vữa động mạch.
– Một số nghiên cứu ghi nhận khả năng điều hòa miễn dịch và hỗ trợ điều trị loãng xương.
Khuyến cáo:
– Chọn Tang Ký Sinh mọc trên cây dâu tằm, lá xanh, không mốc.
– Không tự ý dùng kéo dài. Tham khảo thầy thuốc Đông y để kết hợp đúng bài thuốc.
– Mua từ nhà thuốc uy tín, tránh nhầm lẫn với tầm gửi độc hại! 🌿