Thiên môn đông

Thương hiệu
Khoảng giá
Liên quan
Tên A->Z
Thấp đến cao
Cao đến thấp

Thiên Môn Đông: Vị Thuốc Quý Trong Đông Y Và Những Điều Cần Biết [2025]

Thiên môn đông (Asparagus cochinchinensis) là một trong những dược liệu quý được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền. Với công dụng đa dạng từ hỗ trợ hô hấp đến bồi bổ cơ thể, vị thuốc này ngày càng được nhiều người quan tâm. Bài viết sau tổng hợp chi tiết về đặc điểm, công dụng, bài thuốc và lưu ý khi sử dụng Thiên môn đông, giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thảo dược này.


1. Giới Thiệu Chung Về Thiên Môn Đông

1.1. Đặc Điểm Thực Vật 239

Thiên môn đông là cây dây leo sống lâu năm, thuộc họ Asparagaceae (họ Thiên môn). Cây có những đặc điểm nổi bật:

  • Rễ củ: Hình thoi, mọc thành chùm, dài 5–18 cm, màu vàng nhạt đến nâu vàng. Rễ chứa nhiều chất nhầy và tinh bột.

  • Thân và lá: Thân phân nhánh nhiều, cành biến đổi thành lá giả hình lưỡi liềm. Lá thật nhỏ như vảy.

  • Hoa và quả: Hoa nhỏ màu trắng, mọc vào mùa hạ; quả mọng màu đỏ hoặc tím đen khi chín.

1.2. Phân Bố Và Thu Hái

  • Phân bố: Thiên môn đông mọc hoang hoặc được trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam như Cao Bằng, Lạng Sơn, Thanh Hóa và nhiều nước châu Á như Trung Quốc, Nhật Bản 27.

  • Thu hái: Rễ củ được thu hoạch vào mùa thu đông (tháng 9–12) từ cây trên 2 năm tuổi. Sau khi thu hoạch, rễ được rửa sạch, đồ chín, loại bỏ lõi, phơi/sấy khô 37.


2. Thành Phần Hóa Học Và Tác Dược Lý 6911

Thiên môn đông chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học:

  • Saponin steroid: Chiếm tỷ lệ cao, có tác dụng kháng viêm, chống oxy hóa.

  • Asparagin: Acid amin giúp lợi tiểu, hỗ trợ chức năng thận.

  • Polysaccharide: Tăng cường miễn dịch, chống khối u.

  • Các hợp chất khác: Citrulline, beta-sitosterol, tinh bột, đường.

Tác dụng dược lý nổi bật:

  • Kháng khuẩn: Ức chế liên cầu khuẩn, tụ cầu vàng, phế cầu 711.

  • Chống viêm và hen suyễn: Ức chế cytokine gây viêm như TNF-α 9.

  • Chống ung thư: Ức chế tế bào Sarcoma-180 và hỗ trợ ức chế khối u 711.

  • Chống lão hóa: Nhờ khả năng chống oxy hóa mạnh 8.


3. Công Dụng Trong Đông Y Và Tây Y

3.1. Theo Đông Y 267

  • Tính vị: Vị ngọt, đắng; tính hàn.

  • Quy kinh: Phế và Thận.

  • Công dụng:

    • Dưỡng âm, nhuận táo, thanh phế.

    • Chữa ho khan, đờm dính, táo bón, tiểu đường, suy nhược cơ thể.

    • Điều trị phế nhiệt (viêm phổi), thổ huyết (ho ra máu).

3.2. Theo Tây Y 289

  • Hỗ trợ hô hấp: Giảm ho, long đờm, hiệu quả với hen suyễnviêm phế quản.

  • Lợi tiểu: Giảm phù nề, hỗ trợ chức năng thận.

  • Hỗ trợ tiêu hóa: Nhuận tràng, trị táo bón.

  • Bồi bổ sức khỏe: Tăng cường sinh lực, chống suy nhược.


4. Các Bài Thuốc Từ Thiên Môn Đông

4.1. Bài Thuốc Chữa Ho Và Hô Hấp 2511

  • Ho gà: Kết hợp Thiên môn (12g), Mạch môn (12g), Bách bộ (10g), sắc uống ngày 2 lần.

  • Ho ra máu: Thiên môn, Mạch môn, Ngũ vị tử (lượng bằng nhau) nấu thành cao, pha mật ong, uống 4–5g/ngày.

  • Hen suyễn: Dùng cao Thiên môn đông kết hợp với Bối mẫu, Tang bạch bì.

4.2. Bài Thuốc Bồi Bổ Cơ Thể 3811

  • Cao tam tài: Thiên môn (10g), Thục địa (10g), Nhân sâm (4g) sắc với 600ml nước, chia 3 lần uống/ngày.

  • Ngâm rượu: Thiên môn tươi (1kg) ngâm với 6 lít rượu, dùng sau 1 tháng để tăng cường sinh lực.

4.3. Bài Thuốc Hỗ Trợ Điều Trị Ung Thư 811

  • Cao Thiên môn: Dùng 6–8g cao/ngày, giúp ức chế tế bào ung thư phát triển.

4.4. Bài Thuốc Làm Đẹp Da 47

  • Trị nám da: Thiên môn phơi khô, tán bột trộn mật ong, đắp mặt hoặc rửa hàng ngày.

  • Dưỡng da: Kết hợp Thiên môn, Thục địa, Hồ ma nhân làm viên uống.


5. Lưu Ý Khi Sử Dụng

  • Đối tượng tránh dùng: Người tỳ vị hư hàn, tiêu chảy, đàm ẩm 611.

  • Liều lượng: 6–15g/ngày dạng sắc, cao hoặc bột. Tránh dùng quá liều gây lạnh bụng 37.

  • Tương tác thuốc: Thận trọng khi dùng chung với thuốc Tây điều trị tiểu đường hoặc huyết áp.


6. Nghiên Cứu Khoa Học Hiện Đại 911

  • Chống oxy hóa: Chiết xuất Thiên môn đông giàu polysaccharide giúp trung hòa gốc tự do, làm chậm lão hóa.

  • Hỗ trợ miễn dịch: Kích thích sản sinh tế bào lympho, tăng sức đề kháng.

  • Ức chế khối u: Thử nghiệm trên chuột cho thấy khả năng giảm kích thước khối u Sarcoma-180.


7. Cách Phân Biệt Thiên Môn Đông Thật – Giả

  • Màu sắc: Củ thật màu vàng nhạt, trong, sáng bóng; củ giả thường sẫm màu, xỉn.

  • Mùi vị: Vị ngọt nhẹ, hơi đắng; củ giả có vị chát hoặc không mùi 711.

  • Xuất xứ: Thiên môn rừng Việt Nam hiếm, phần lớn trên thị trường là nhập từ Trung Quốc 58.


8. Kết Luận

Thiên môn đông là vị thuốc đa năng, kết hợp giữa y học cổ truyền và hiện đại. Từ hỗ trợ điều trị ho, táo bón đến phòng ngừa ung thư, dược liệu này xứng đáng được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi. Tuy nhiên, người dùng cần tham khảo ý kiến thầy thuốc để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Tài liệu tham khảo:

  • [1] Bình Đông (2023). Thiên môn đông: Công dụng và các bài thuốc.

  • [2] BvNTP (2023). Vị thuốc Thiên môn đông.

  • [3] HADU Pharma (2023). Thiên môn đông – Dược liệu quý cho phái đẹp.

  • [4] Nhà Thuốc Thanh Thiện (2023). Thiên môn đông: Chữa ho, lợi tiểu.

  • [5] YHCT.org (2023). Thiên Môn Đông (Radix Asparagi).

  • [6] Thầy Thuốc Của Bạn (2023). Thiên môn: Tác dụng và ứng dụng.

  • [7] Facebook Y Học Cổ Truyền (2023). Thiên môn đông trị ho, tiêu đờm.

  • [8] Trung Tâm Thuốc (2023). Thiên Môn (Dây tóc tiên).

  • [9] Thuốc Biệt Dược (2023). Thiên môn cao: Công dụng và bài thuốc.

Từ khóa: Thiên môn đông, công dụng Thiên môn đông, bài thuốc Thiên môn đông, dược liệu Thiên môn, Asparagus cochinchinensis.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được đăng ký bản quyền thuộc về Nhà thuốc Bạch Mai !
0822.555.240 Messenger Chat Zalo