Valsartan là một hoạt chất thuộc nhóm thuốc ức chế thụ thể angiotensin II (ARB), được sử dụng chủ yếu để điều trị tăng huyết áp, suy tim, và bảo vệ tim sau nhồi máu cơ tim. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn tác dụng của angiotensin II (một chất gây co mạch), giúp giãn mạch máu, giảm huyết áp và giảm gánh nặng cho tim.
– Ức chế thụ thể AT1: Ngăn angiotensin II gắn vào thụ thể → giãn mạch, giảm tiết aldosterone (giữ muối/nước) → hạ huyết áp.
– Bảo vệ tim thận: Giảm áp lực lên tim và thận, ngăn tiến triển suy tim, tổn thương thận ở bệnh nhân đái tháo đường.
1. Điều trị tăng huyết áp:
– Kiểm soát huyết áp cao, ngăn ngừa đột quỵ, suy thận.
2. Suy tim:
– Cải thiện triệu chứng (khó thở, mệt mỏi) và kéo dài tuổi thọ.
3. Sau nhồi máu cơ tim:
– Giảm nguy cơ tử vong và tái phát biến cố tim.
4. Bệnh thận đái tháo đường:
– Làm chậm tiến triển bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.
– Dạng phổ biến: Viên nén 40 mg, 80 mg, 160 mg, 320 mg.
– Liều thông thường:
– Tăng huyết áp: 80–320 mg/ngày (uống 1 lần/ngày).
– Suy tim: Khởi đầu 40 mg x 2 lần/ngày, tăng dần đến 160 mg x 2 lần/ngày.
– Sau nhồi máu cơ tim: 20 mg x 2 lần/ngày, tăng dần đến 160 mg x 2 lần/ngày.
– Lưu ý: Có thể dùng chung với thuốc lợi tiểu (ví dụ: hydrochlorothiazide) hoặc thuốc chẹn kênh canxi.
– Nhẹ đến trung bình:
– Chóng mặt, mệt mỏi (do hạ huyết áp).
– Tăng kali máu (nguy cơ cao khi dùng chung với thuốc lợi tiểu giữ kali).
– Ho khan (ít gặp hơn so với nhóm ức chế men chuyển ACEI).
– Nghiêm trọng (hiếm):
– Phù mạch (sưng mặt, môi, lưỡi) → cần cấp cứu.
– Suy thận cấp (ở bệnh nhân có sẵn bệnh thận).
– Hạ huyết áp nặng → ngất xỉu.
– Không dùng cho:
– Phụ nữ mang thai (đặc biệt tam cá nguyệt thứ 2 và 3) → nguy cơ dị tật/thai chết lưu.
– Dị ứng với valsartan hoặc thành phần thuốc.
– Hẹp động mạch thận hai bên.
– Thận trọng khi:
– Suy gan, suy thận nặng (cần điều chỉnh liều).
– Dùng chung với thuốc ảnh hưởng đến kali (ví dụ: spironolactone, NSAID).
– NSAID (ibuprofen, diclofenac): Tăng nguy cơ suy thận và giảm hiệu quả hạ áp.
– Thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone) hoặc bổ sung kali: Gây tăng kali máu đột ngột.
– Lithium: Tăng nồng độ lithium trong máu → ngộ độc.
– “Valsartan gây ho nhiều như thuốc nhóm ACEI”: Sai – ARB như valsartan ít gây ho hơn.
– “Ngưng thuốc khi huyết áp ổn định”: Sai – cần dùng đều đặn để duy trì hiệu quả, ngừng đột ngột làm huyết áp tăng vọt.
Valsartan là thuốc nền tảng trong điều trị tăng huyết áp, suy tim và bảo vệ tim mạch. Ưu điểm là ít tác dụng phụ hơn nhóm ACEI, phù hợp cho bệnh nhân không dung nạp với thuốc ức chế men chuyển. Cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và nồng độ kali máu định kỳ. Không tự ý dùng thuốc – luôn tuân thủ chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn và hiệu quả!