Sỏi mật là một trong nhiều bệnh lý có biểu hiện không rõ ràng, dẫn đến trường hợp chủ quan, khi phát hiện đã hình thành nên những biến chứng nguy hiểm. Sỏi mật nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu về sỏi mật qua bài viết dưới đây nhé!

Bệnh sỏi mật là gì?

Sỏi túi mật là những tinh thể rắn hình thành trong túi mật do sự mất cân bằng các thành phần trong dịch mật. Sỏi có kích thước đa dạng, những viên sỏi lớn có thể gây tắc nghẽn con đường vận chuyển mật tự nhiên, dẫn đến nhiều vấn đề đáng lo ngại cho sức khỏe.

Có 2 loại sỏi mật:

  • Sỏi cholesterol: Đây là loại sỏi mật phổ biến nhất, hình thành do các cholesterol dư thừa tích tụ lại và được tìm thấy trong túi mật. Sỏi này thường có màu xanh lục.
  • Sỏi sắc tố: Hình thành khi lượng bilirubin được phóng thích quá nhiều từ các tế bào hồng cầu bị phá vỡ trong gan.

Nguyên nhân dẫn đến Sỏi mật

Sỏi túi mật hình thành do những nguyên nhân sau :

  • Dịch mật chứa quá nhiều cholesterol: Dịch mật tham gia hỗ trợ quá trình tiêu hóa đồng thời có khả năng hòa tan cholesterol. Tuy nhiên, sỏi có thể hình thành nếu cholesterol dư thừa không được hòa tan hết.
  • Dịch mật chứa quá nhiều bilirubin: Các tình trạng như xơ gan, nhiễm trùng, rối loạn lipid máu có thể khiến gan sản xuất quá nhiều bilirubin, dẫn đến hình thành sỏi túi mật.
  • Dịch mật cô đặc, tạo thành sỏi mật.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Sỏi mật

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc Sỏi mật, bao gồm:

  • Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ bị sỏi mật cao hơn đàn ông.
  • Tuổi: Người trên 40 tuổi dễ mắc phải sỏi mật.
  • Tiền sử gia đình có người bị sỏi mật.
  • Bị bệnh đái tháo đường, béo phì, bệnh Crohn

Người béo phì có nguy cơ cao mắc bệnh sỏi mật

  • Ít vận động.
  • Có bệnh xơ gan, rối loạn máu.
  • Có chế độ ăn nhiều dầu mỡ, cholesterol và ít chất xơ.
  • Đang sử dụng thuốc hạ cholesterol.
  • Đang uống nhiều loại thuốc (thuốc tránh thai chứa estrogen…).
  • Phụ nữ có thai.
  • Giảm cân quá nhanh trong thời gian ngắn.

Triệu chứng của bệnh sỏi mật

Xem thêm

Sỏi túi mật kích thước nhỏ có thể không gây ra triệu chứng, rất khó phát hiện cho đến khi đi khám sức khỏe. Tuy nhiên, nếu sỏi kích thước lớn chặn con đường vận chuyển dịch mật tự nhiên, túi mật và tuyến tụy có thể bị tổn thương, gây ra các triệu chứng sau:

  •  Cơn đau bụng đột ngột, dữ dội vùng hạ sườn phải (vùng bụng bên dưới xương sườn) sau bữa ăn có nhiều dầu mỡ khoảng 30 – 60 phút. Cơn đau kéo dài từ vài phút đến vài giờ, có thể tự hết nhưng tái lại nhiều lần.
  • Cơn đau có thểlan ra sau lưng hoặc lan lên vai phải.
  • Đau sau khi ăn
  • Vàng da
  • Vàng mắt
  • Buồn nôn và nôn
  • Sốt
  • Ớn lạnh
  • Nước tiểu màu nâu nhạt
  • Thay đổi màu phân

Biến chứng của sỏi mật

Biến chứng sỏi túi mật khá nghiêm trọng nếu không điều trị kịp thời, thậm chí có thể phải cắt túi mật và đe dọa tính mạng. Nguy cơ xuất hiện biến chứng sẽ tăng lên 1-2% mỗi năm

  • Viêm túi mật:do sỏi mật mắc kẹt vào phần cổ túi mật khiến cho mật không thể di chuyển ra ngoài. Niêm mạc túi mật tiếp tục tiết ra thêm chất nhầy làm căng vách túi mật, cộng với sự sinh sôi của vi trùng và kích ứng của hóa chất gây ra tình trạng viêm.
  • Viêm tụy cấp:Khi sỏi mật chặn đường di chuyển của dịch tụy trong ống tụy có thể gây nên tình trạng viêm tụy cấp.
  • Viêm phúc mạc
  • Nhiễm khuẩn huyết.

Khi nào cần gặp bác sĩ

Các dấu hiệu cần gặp bác sĩ

Nếu bạn có cơn đau bụng dữ dội hoặc thấy có những biểu hiện liên quan đến rối loạn tiêu hóa như ợ hơi, ợ chua hoặc các triệu chứng như ngứa, thay đổi màu sắc phân, nước tiểu trong thời gian dài nên đến các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị.

Nếu bạn có các dâu hiệu dưới đây, nên đến ngay các cơ sở y tế gần nhất:

  • Đau bụng đột ngột và dữ dội.
  • Vàng da, vàng mắt.
  • Sốt cao (nhiệt độ trên 38,5 độ C).

Nơi khám chữa bệnh sỏi mật

  • Tại Hà Nội: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Thanh Nhàn, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, Bệnh viện Đống Đa,…

Chẩn đoán bệnh sỏi mật

Dấu hiệu Murphy là dấu hiệu để xác định túi mật có bị viêm hay không.

Cận lâm sàng

  • Siêu âm ổ bụng: đây là xét nghiệm phổ biến nhất để chẩn đoán sỏi mật. Siêu âm có thể cho biết chính xác được vị trí, kích thước sỏi (đặc biệt là sỏi từ 2mm trở lên),
  • Chụp cắt lớp vi tính(CT-scanner): chụp CT lại cho thấy toàn bộ hình ảnh trực quan về túi mật, gan, đường dẫn mật, giúp phát hiện các viên sỏi nhỏ ở đoạn xa ống mật chủ.
  • Chụp mật tụy cộng hưởng từ(MRCP): đây là phương pháp không xâm lấn, sử dụng để xác định vị trí của sỏi mật 
  • Xét nghiệm máu: Xét nghiệm máu giúp phát hiện dấu hiệu nhiễm trùng, viêm đường mật, viêm tuyến tụy, viêm túi mật, viêm gan…

Điều trị bệnh sỏi mật

  • Đối với bệnh nhân chưa có triệu chứng liên quan đến sỏi mật, thì chỉ dừng lại ở theo dõi, dùng thuốc làm tan sỏi mật, kiểm soát các yếu tố nguy cơ. 
  • Trường hợp sỏi mật đã gây ra triệu chứng thì cần can thiệp phẫu thuật.

Thuốc làm tan sỏi mật

Thuốc được dùng trong các trường hợp sỏi mật không gây triệu chứng và đảm bảo đầy đủ những yêu cầu sau:

  • Kích thước sỏi nhỏ (nhỏ hơn 1cm).
  • Chức năng túi mậtcòn tốt (co bóp và hoạt động bình thường).
  • Không có vôi hoá thành túi mật.

Axit ursodeoxycholic (ursodiol) có tác dụng làm tan sỏi mật nhờ cơ chế giảm bài tiết cholesterol ở gan và giảm tác dụng tẩy rửa của muối mật trong túi mật từ đó làm giảm cholesterol bão hòa ở túi mật. 

Lưu ý, khi ngừng dùng thuốc hoàn toàn có thể tái phát sỏi mật.

Phẫu thuật

Phương pháp này dùng cho tất cả sỏi mật đã có triệu chứng và những sỏi mật không có triệu chứng nhưng có yếu tố nguy cơ cao.

Tán sỏi mật ngoài cơ thể

 Kỹ thuật này thích hợp cho sỏi mật đơn độc hay sỏi kẹt trong ống mật mà không thể lấy ra bằng phương pháp nội soi.

Chế độ ăn sau khi cắt túi mật

  • Hạn chế thức ăn nhiều dầu, mỡ, trứng, sữa,…
  • Sau 2 – 3 tháng, tập ăn dần lại bình thườnghạn chế các thức ăn nhiều cholesterol.
  • Cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể (2 – 2,5 lít).
  • Tẩy giun định kỳ 3 – 6 tháng/lần.

Phòng ngừa bệnh sỏi mật

  • Hạn chế đồ ăn chiên rán, thức ăn nhanh: những đồ ăn nhanh, đồ ăn chiên rán cung cấp một lượng lớn chất béo bão hoà làm gia tăng cholesterol LDL (cholesterol xấu, thường tồn tại ở tế bào)
  • Uống nhiều nước
  • Duy trì cân nặng hợp lý bằng cách tập thể dục đều đặn và ăn uống lành mạnh, ít chất béo, giàu chất xơ.
  • Ăn uống đúng giờ, không bỏ bữa.
  • Giảm cân từ từ (nếu cần), không giảm quá nhanh.

Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn các dấu hiệu, biến chứng của sỏi mật cũng như cách xây dựng chế độ sinh hoạt hiệu quả để đề phòng sỏi mật. Nếu bạn thấy bài viết này hay và hữu ích, hãy chia sẻ cho người thân và bạn bè nhé!

Dược sĩ Nguyễn Thanh Loan tốt nghiệp Khoa Dược tại trường Cao đẳng y dược Pasteur. Hiện đang là quản lí nội dung tại Nhà thuốc Bạch Mai.

More Posts