Theo danh mục MIMS Vietnam cập nhật cho năm 2026, các nhóm Thuốc chống loạn thần (Antipsychotics) được phân loại chủ yếu dựa trên cơ chế tác động và thế hệ ra đời của thuốc.
Dưới đây là các nhóm chính:
1. Thuốc chống loạn thần điển hình (Thế hệ 1 – Antipsychotics Typical)
Nhóm này tác động chủ yếu bằng cách phong tỏa thụ thể Dopamine D2. Hiệu quả tốt trên các triệu chứng dương tính (ảo giác, hoang tưởng) nhưng dễ gây tác dụng phụ ngoại tháp.
- Dẫn xuất Phenothiazine: Chlorpromazine, Levomepromazine, Thioridazine.
- Dẫn xuất Butyrophenone: Haloperidol.
- Dẫn xuất Thioxanthene: Flupentixol, Zuclopenthixol.
2. Thuốc chống loạn thần không điển hình (Thế hệ 2 – Antipsychotics Atypical)
Đây là nhóm thuốc phổ biến nhất hiện nay năm 2026 nhờ ít gây tác dụng phụ ngoại tháp hơn và có hiệu quả trên cả triệu chứng âm tính (cô lập xã hội, vô cảm).
- Dẫn xuất Benzodiazepine/Thiazepine: Olanzapine, Quetiapine, Clozapine (thường dùng cho các trường hợp kháng thuốc).
- Dẫn xuất Benzisoxazole/Benzisothiazole: Risperidone, Paliperidone, Lurasidone.
- Dẫn xuất Quinolinone (Chất điều hòa hệ Dopamine): Aripiprazole, Brexpiprazole.
3. Nhóm Benzamide thay thế
- Hoạt chất tiêu biểu: Sulpiride, Amisulpride.
- Đặc điểm: Tác dụng tốt trên các triệu chứng ức chế và các rối loạn tâm thần thực thể.
4. Thuốc chống loạn thần dạng tiêm tác dụng kéo dài (Long-Acting Injectables – LAI)
MIMS liệt kê các dạng thuốc tiêm giải phóng chậm giúp tăng cường tuân thủ điều trị cho bệnh nhân mãn tính:
- Haloperidol decanoate.
- Risperidone hoặc Paliperidone dạng tiêm tác dụng kéo dài.
Một số lưu ý từ MIMS:
- Tác dụng phụ: Cần theo dõi hội chứng chuyển hóa (tăng cân, tiểu đường) đối với thế hệ 2 và hội chứng ngoại tháp đối với thế hệ 1.
- Chỉ định: Ngoài tâm thần phân liệt, các thuốc này còn được dùng trong giai đoạn hưng cảm của rối loạn lưỡng cực hoặc trầm trọng hóa hành vi trong sa sút trí tuệ.
Bạn có thể tra cứu chi tiết danh mục biệt dược tại MIMS Vietnam – Antipsychotics.