Queitoz-50

391 đã xem

150.000/Hộp

Công dụng

Điều trị tâm thần phân liệt

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống sau bữa ăn tối
Hoạt chất
Danh mục Thuốc chống loạn thần
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén
Thương hiệu Davipharm
Mã SKU SP00011
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-20077-13

Thuốc Queitoz-50 điều trị tình trạng về tinh thần/tâm trạng: tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, cơn hưng phấn bất ngờ hoặc trầm cảm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 18 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Queitoz-50 được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Queitoz-50 và giá bán thuốc Queitoz-50 tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Queitoz-50 qua bài viết ngay sau đây nhé !

Queitoz-50 là thuốc gì ?

Queitoz-50 là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị tình trạng về tinh thần/tâm trạng: tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, cơn hưng phấn bất ngờ hoặc trầm cảm.

Thành phần của thuốc Queitoz-50

Mỗi viên nén QUEITOZ-50 chứa:

Thành phần dược chất Quetiapin fumarat tương đương Quetiapin………..50 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể M101, BHA, acid fumaric, povidon (Kollidon 30), natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesi stearat.

Mỗi viên nén QUEITOZ-100 chứa.

Thành phần dược chất: Quetiapin fumarat tương đương Quetiapin … 100 mg

Thành phần tử được: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thé M101, BHA, acid fumaric, povidon (Kollidon 30), natri starch glycolat, silicon dioxyd, magnesi stearat.

Mỗi viên nén QUEITOZ-200 chứa:

Thành phần dược chất: Quetiapin fumarat tương đương Quetiapin – 200 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thé M101, BHA, acid fumaric, povidon (Kollidon 30), natristarch glycolat, silicon dioxyd, magnesi stearat.

DẠNG BÀO CHẾ:

QUEITOZ-50: Viên nén tròn màu trắng, một mặt có dập gạch ngang, mặt kia trơn.

QUEITOZ-100: Viên nén dài màu trắng, một mặt có dập logo ,mặt kia có dập gạch ngang

QUEITOZ-200: Viên nén dài màu trắng, hai mặt trơn.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

QUEITOZ-50: Hộp 3 vỉ (Nhôm – Nhôm) x 10 viên,

QUEITOZ-100 :Hộp 4 vỉ (Nhôm – Nhôm) x 7 viên

QUEITOZ-200 : Hộp 4 vỉ (Nhôm – Nhôm) x 7 viên.

Công dụng của thuốc Queitoz-50

Xem thêm

Quetiapin được chỉ định để:

Điều trị tâm thần phân liệt, 

Điều trị rối loạn lưỡng cực 

Điều trị cơn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực. 

Điều trị Cơn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực. 

Phòng ngừa tái phát cơn hưng cảm hoặc trầm cảm ở bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực đã đáp ứng với điều trị quetiapin trước đó.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Queitoz-50

Cách dùng:

Thuốc được dùng đường uống, cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng:

Liệu trình điều trị khác nhau cho mỗi chỉ định, nên chắc chắn bệnh nhân đã hiểu rõ thông tin liều dùng thích hợp cho tình trạng của mình.

Người lớn:

Điều trị tâm thần phân liệt:

Nên uống quetiapin 2 lần/ ngày, Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4).

Từ ngày thứ 4 trở đi, nên điều chỉnh tới khoảng liều thông thường có hiệu quả từ 300 đến 450 mg/ ngày. Tuy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750 mg/ ngày.

Điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực:

Nên uống quetiapin 2 lần/ ngày Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và 400 mg (ngày 4). Liều dùng có thể được điều chỉnh dần lên đến 800 mg/ ngày vào ngày thứ 6 nhưng mỗi lần tăng không nên vượt quá 200 mg/ ngày.

Có thể điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 200 đến 800 mg/ ngày. Liều thông thường có hiệu quả điều trị là 400 – 800 mg/ ngày.

Điều trị cơn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực.

Nên uống quetiapin 1 lần/ ngày trước khi đi ngủ. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 20, 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Liều hàng ngày khuyến cáo là 300 mg.

Không có thêm lợi ích khi dùng liều 600 mg so với liều 300 mg trừ ở một số bệnh nhân. Lều cao hơn 300 mg nên được khởi đầu bởi bác sỹ có kinh nghiệm điều trị rối loạn lưỡng cực. Ở một số bệnh nhân, khi lo ngại biến chứng dung nạp, nên cân nhắc giảm xuống liều tối thiểu 200 mg.

Phòng ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực.

Để phòng ngừa tái phát cơn hưng cảm, hỗn hợp hoặc trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân có đáp ứng Với quetiapin khi điều trị cấp tính rối loạn lưỡng cực nên tiếp tục điều trị với liều như vậy. Liều có thể được hiệu chỉnh dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 300 – 800 mg chia làm 2 lần/ ngày. Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong điều trị duy trì.

Người cao tuổi: 

Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Tốc độ tăng liều có thể cần phải chậm hơn và liều dùng hàng ngày thấp hơn so với khi dùng cho bệnh nhân trẻ hơn, tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân. Độ thanh thải huyết tương trung bình của quetiapin giảm 30 – 50% ở đối tượng cao tuổi khi so sánh với bệnh nhân trẻ hơn.

Hiệu quả và an toàn ở bệnh nhân trên 65 tuổi bị cơn trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực chưa được đánh giá.

Bệnh nhân suy thận:

Không cân hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan:

Quetiapin chuyển hóa nhiều qua gan. Vì vậy, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân suy gan, đặc biệt là trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh nhân suy gan nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, tổng mức 25 đến 50 mg, đến liệu đạt hiệu quả điều trị, tùy vào đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

Trẻ em:

Không khuyến cáo sử dụng quetiapin cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, do thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả trên nhóm tuổi này.

Không dùng thuốc Queitoz-50 trong trường hợp sau

Zitromax 500mg
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Zitromax 500mg được chỉ định...
288.324

Mẫn cảm với quetiapin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 như thuốc ức chế protease HIV, thuốc kháng nấm nhôm azol, erythromycin, Clarithromycin va nefazodon.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Queitoz-50

Vì quetiapin có nhiều chỉ định, thông tin an toàn nên được cân nhắc đối với chẩn đoán của từng bệnh nhân và liệu đang sử dụng

Trẻ em.

Không khuyến cáo sử dụng quetiapin cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi, do thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả. Thử nghiệm lâm sàng cho thấy tác dụng không trong muôn có tần suất cao hơn ở trẻ em và thanh thiếu niên so với người lớn (tăng cảm giác ngon miệng, tăng prolactin huyết thanh, nôn, viêm mũi và ngất xỉu, nôn, viêm mũi và ngất xỉu) hoặc có thể có tác động khác ở trẻ em (triệu chứng ngoại thấp và khó chịu) và có tác dụng chưa thấy ở người lớn (tăng huyết áp). Thay đổi xét nghiệm chức năng tuyến giáp cũng được thấy ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Hơn nữa, an toàn dài hạn của quetiapin trên sự tăng trưởng và trưởng thành chưa được nghiên cứu trong hơn 26 tuần. Chưa biết tác động lâu dài lên phát triển nhận thức và hành vi.

Quetiapin làm tăng tần suất triệu chứng ngoại thấp ở trẻ em và thanh thiếu niên khi điều trị tâm thần phân liệt, hưng cảm và trầm cảm lưỡng cực.

Tự từ ý nghĩ tự tử hoặc tình trạng lâm sàng nặng hơn:

Trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực có liên quan đến gia tăng nguy cơ ý nghĩ tự tử, tự làm hại bản thân và tự tử (Các biến cố liên quan đến tự tử). Những nguy cơ này tồn tại dai dẳng cho đến khi có sự hồi phục đáng kể. Vì sự cải thiện có thể không xảy ra trong vài tuần đầu điều trị hoặc hơn, nên theo dõi chặt chẽ bệnh nhân cho dến khi có cải thiện rõ rệt. Theo kinh nghiệm lâm sàng chung, nguy cơ tự tử có thể tăng trong giai đoạn đầu hồi phục.

Thêm vào đó, bác sỹ nên cân nhắc nguy cơ các biến cố liên quan tự tử có thể xảy ra khi ngưng đột ngột quetiapin do các yếu tố nguy cơ của bệnh được điều trị.

Các tình trạng tâm thần khác mà quetiapin được chỉ định cũng có thể có liên quan đến tăng nguy cơ biến cố liên quan đến tự tử. Thêm vào đó, những tình trạng này có thể cũng xảy ra với cơn trầm cảm nặng. Những thận trọng trên bệnh nhân bị rối loạn tâm thần khác.

Bệnh nhân có tiền sử biến cố liên quan tự tử, hoặc bệnh nhân thể hiện mức độ ý nghĩa tự tử đáng kể trước khi bắt đầu điều trị có nguy cơ cao hơn ý nghĩa tự tử hoặc tự tử, và nên được theo dõi cẩn thận trong trong quá trình điều trị. Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân đặc biệt là những người có nguy cơ cao nên đi kèm với điều trị bằng thuốc, đặc biệt là trong giai đoạn đầu điều trị và sau khi thay đổi liều. Bệnh nhân (và người chăm sóc) nên được cảnh báo ý nghứ tự tử, thay đổi bất thường trong hành vi và cần đến trung tâm y tế ngay lập tức nếu có các triệu chứng này.

Nguy cơ chuyển hóa

Trong nghiên cứu lâm sàng đã thấy nguy cơ làm tệ hơn tình trạng chuyển hóa, bao gồm thay đổi cân nặng, glucose huyết và lipid, nên đánh giá thông số chuyển hóa của bệnh nhân khi khởi đầu điều trị và nên kiểm soát thường xuyễn sự thay đổi các thông số này trong quá trình điều trị. Nên xử trí tình trạng chuyển hóa tệ hơn khi phù hợp lâm sàng.

Triệu chứng ngoại tháp

Quetiapin có liên quan đến sự thăng tỷ lệ triệu chứng ngoại tháp ở những bệnh nhân bị cơ trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực.

Sử dụng Quetiapin có liên quan đến chứng ngồi nằm không yên. Tình trạng này thường xảy ra trong vài tuần đầu khi điều trị. Ở những bệnh nhân có triệu chứng này, tăng liều có thể có hại.

Rối loạn vận động muộn

Khi có dấu hiệu hay triệu chứng rối loạn vận động muộn, nên xem xét giảm liều hay ngưng điều trị Quetiapin. Triệu chứng rối loạn vận động muộn có thể nặng hơn hoăc thậm chí bùng phát sau khi ngừng điều trị.

Buồn ngủ và chóng mặt

Sử dụng Quetiapin có thể gây buồn ngủ và các triệu chứng liên quan, như an thầm. Trong thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân bị trầm cảm lưỡng cực, triệu chứng thường khởi phát trong 3 ngày đầu điều trị với mức độ chủ yếu là nhẹ đến bừa. Nếu bệnh nhân bị buồn ngủ ở mức độ nặng thì có thể cần liên hệ thường xuyên hơn trong ít nhất 2 tuần  từ khi khởi phát buồn ngủ, hoặc cho đến khi triệu chứng được cải thiện và có thể cân nhắc ngừng điều trị.

Hạ huyết áp thế đứng.

Quetiapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt giống như muốn ngủ, các tình trạng này thường khói phát ở giai đoạn đầu điều chỉnh liều. Các tình trạng này có thể tăng tỷ lệ chấn thương do tai nạn (té ngà), đặc biệt ở người cao tuổi. Vì vậy, nên khuyên bệnh nhân thận trọng cho đến khi quen với tác dụng của thuốc.

Quetiapin nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân đã biết có mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các tình trạng bệnh lý khác có thể gây tụt huyết áp. Nên cân nhắc giảm liều hoặc tăng liều chậm hơn nếu xảy ra hạ huyết áp, đặc biệt là ở bệnh nhân có bệnh tim mạch tiềm ẩn.

Hội chứng ngưng thở khi ngủ:

Hội chứng ngưng thở khi ngủ được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng quetiapin. Nên thận trọng ở bệnh nhân sử dụng đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương và bệnh nhân có tiền sử hoặc nguy cơ ngưng thở khi ngủ, như người thừa cân béo phì hoặc nam giới.

Co giật:

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, không có khác biệt về tần suất động kinh giữa nhóm bệnh nhân sử dụng quetiapin và nhóm dùng giả dược. Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử động kinh.

Hội chứng an thần kinh ác tính:

Hội chứng an thần kinh ác tính có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, kể cả quetiapin. Các biểu hiện lâm sàng bao gồm tăng thân nhiệt quá mức, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, hệ thần kinh tự chủ không ổn định và tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp này, nên ngưng quetiapin và điều trị thích hợp.

Giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt nặng

Giảm bạch cầu trung tính năng (< 0,5 x 109/ L) hiếm khi được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng vé quetiapin. Hầu hết các trường hợp giảm bạch cầu trung tính năng xảy ra trong 2 tháng đầu điều trị với quetiapin. Không có mối liên hệ rõ rệt với liều dùng. Các yếu tố nguy cơ có thể xảy ra giảm bạch cầu trung tính bao gồm lượng bạch cầu thấp trước đó và tiền sử giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc. Nên ngưng dùng quetiapin ở bệnh nhân Có bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/L. Nên theo dõi dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng và lượng bạch cầu trung tính ở các bệnh nhân này cho đến khi lượng bạch cầu trung tính vượt quá 1,5x 10/).

Nên cân nhắc giảm bạch cầu trung tính ở bệnh nhân có triệu chứng nhiễm trùng hoặc sốt, đặc biệt là khi thiếu những yếu tố nguyên nhân rõ ràng, và nên được xử trí khi thích hợp về mặt lâm sàng.

Nên khuyên bệnh nhân thông báo ngay Sự xuất hiện của dấu hiệu triệu chứng đặc trưng của mắt bạch cầu hạt hoặc nhiễm trùng (như sốt, yếu, hôn mê hoặc đau họng) vào bất cứ khi nào trong khi điều trị với quetiapin. Nên thực hiện đếm bạch cầu và bạch cầu trung tính tuyệt đối kịp thời, đặc biệt khi thiếu những yếu tố nguyên nhân rõ ràng.

Tác dụng kháng cholinergic (muscarinic):

Norquetiapin, chất chuyển hóa có hoạt tính của quetiapin, CÓ ái lực trung bình đến mạnh với nhiều phân nhóm thụ thế muscarinic Việc này đóng góp vào tác dụng không mong muốn kháng cholinergic khi sử dụng quetiapin ở liều khuyến cáo, khi sử dụng đồng thời với các thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic, và trong trường hợp quá liều.

Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân đang dùng thuốc có tác dụng kháng cholinergic (muscarinic). Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân được chẩn đoán hoặc có tiền sử bí tiểu, phì đại tuyến tiền liệt có ý nghĩa lâm sàng, tắc nghẽn đường tiêu hóa hoặc các tình trạng liên quan, tăng áp lực nội nhãn hoặc glaucom góc đóng.

Tương tác:

Xem thêm Ở phần Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác. Sử dụng đồng thời quetiapin với thuốc cảm ứng enzym gan mạnh như carbamazepin hoặc phenytoin làm giảm đáng kể nồng độ huyết tương của quetiapin, điều này có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của điều trị quetiapin. Ở bệnh nhân sử dụng các thuốc cảm ứng enzym gan, khởi đầu điều trị với quetiapin chỉ nên được thực hiện nếu bác sỹ cân nhắc lợi ích của quetiapin vượt trội so với nguy cơ khi bỏ thuốc cảm ứng enzym gan. Bất kỳ thay đổi nào của thuốc cảm ứng phải từ từ, và thay thế bằng thuốc không cảm ứng nếu cần (ví dụ như natri valproat).

Cân nặng:

Tăng cân đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng quetiapin, và nên theo dõi và xử trí khi lâm sàng thích hợp theo như hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần.

Tăng glucose huyết

Tăng glucose huyết và/ hoặc tiến triển hoặc nặng hơn bệnh đái tháo đường thường đi kèm với nhiễm toan ceton hoặc hôn mê đã được báo cáo hiếm gặp, bao gồm một số ca tử vong. Trong một vài trường hợp, CÓ sự tăng cân trước đó, điều này có thể là yếu tố nguyên nhân. Nên theo dõi lâm sàng thích hợp theo như hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần. Nên quan sát những dấu hiệu và triệu chứng của tăng glucose huyết ở bệnh nhân sử dụng thuốc chống loạn thần bao gồm quetiapin, (như uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều và yếu) và bệnh nhân bị đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ của đái tháo đường nên được theo dõi định kì do việc kiểm soát glucose khó khăn hơn. Nên theo dõi cân nặng định kì.

Lipid:

Tăng triglycerid, LDL và cholesterol toàn phần, và giảm HDL cholesterol đã được thấy trong thử nghiệm làm sàng với quetiapin. Nên xử trí thay đổi lipid khi thích hợp về mặt lâm sàng.

Kéo dài khoảng QT

Đã có báo cáo kếo dài khoảng QT khi dùng quetiapin ở liều điều trị và khi quá liều. Như những thuốc chống loạn thắn khác, nên thận trọng khi dùng quetiapin ở bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc tiền sử gia đình kéo dài khoảng Q. Cũng nên thận trọng khi sử dụng quetiapin đồng thời với các thuốc có thể gây kéo dài khoảng QT khác hoặc với các thuốc chống loạn thần khác, đặc biệt là ở người cao tuổi, ở bệnh nhân bị hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết.

Bệnh cơ tim và viêm cơ tim

Đã có báo cáo bệnh cơ tim và viêm cơ tim, tuy nhiên tôi quan hệ nhân quả với quetiapin chưa được thiết lập. Điều trị với quetiapin nên được đánh giá lại ở bệnh nhân nghi ngờ bị bệnh cơ tim hoặc viêm cơ tim.

Ngừng thuốc

Triệu chứng cai thuốc cấp tỉnh như buồn ngủ, buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, nôn, chóng mặt và khó chịu đã được báo cáo sau khi ngưng đột ngột quetiapin. Nên ngừng thuốc từ từ trong khoảng thời gian ít nhất 1-2 tuần.

Sử dụng sai và lạm dụng thuốc:

Trường hợp sử dụng sai và lạm dụng thuốc đã được báo cáo. Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân Có tiền sử lạm dụng rượu hoặc thuốc.

Người cao tuổi bị rối loạn tâm thành liên quan đến mất trí nhớ

Quetiapin chưa được chấp thuận để điều trị bệnh nhân rối loạn tâm thần liên quan đến mất trí nhớ.

Có sự gia tăng khoảng 3 lần nguy cơ biến cố không mong muốn trên mạch máu nào được thấy trong thử nghiêm ngẫu nhiên đối chứng giả dược ở bệnh nhân mất trí nhớ sử dụng một số thuốc chống loạn thần không điển hình. Cơ chế sự gia tăng nguy cơ văn chưa rõ. Không thể loại trừ nguy cơ với các thuốc chống loạn thần khác hoặc các nhóm bệnh nhân khác. Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân có nguy cơ đột quỵ. Trong một phân tích tổng hợp cho các thuốc chống loạn thần không điển hình, đã có báo cáo tăng nguy cơ từ vong ở các bệnh nhân cao tuổi bị loạn thần liên quan đến mất trí nhớ so với giả dược.

Khó nuốt

Khó nuốt đã được báo cáo ở bệnh nhân sử dụng quetiapin. Nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở bệnh nhân có nguy cơ viêm phối sặc.

Táo bón và tắc ruột:

Táo bón là một yếu tố nguy cơ của tác ruột. Táo bón và tắc ruột đã được báo cáo khi sử dụng quetiaping trường hợp tử vong do bệnh nhân có nguy cơ tắc ruột cao hơn bao gồm bệnh nhân sử dụng đồng thời nhiều thuốc làm giảm nhu động ruột và/ hoặc có thể không báo cáo triệu chứng táo bón. Bệnh nhân bị và được xử trí bằng cách theo dõi chặt chẽ và chăm sóc khẩn cấp.

Huyết khối tĩnh mạch (VTE):

Trường hợp ViE đã được báo cáo khi sử dụng thuốc chống loạn thần. Vì bệnh nhân điều trị với thuốc chống loạn thần thường có những yếu tố nguy cơ VTE, tất cả những yếu tố nguy cơ VTE nên được xác định trước khi và trong khi điều trị với quetiapin và nên thực hiện các biện pháp phòng ngừa.

Viêm tụy

Viêm tụy đã được báo cáo khi dùng quetiapin. Trong các có các yếu tố liên quan đến viêm tụy như tăng triglycerid, sỏi mật và uống rượu. 

Thông tin thêm:

Thông tin phối hợp quetiapin với divalproex hoặc lithi trong cơn hưng cảm cấp tính từ vừa đến nặng còn hạn chế. Tuy nhiên, phối hợp điều trị được dung nạp tốt. Thông tin cho thấy tác động hiệp đồng ở tuần thứ 3.

Cảnh báo tá dược

Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc bệnh di truyện hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt app lactose hoặc rối loạn hấp thu glucose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Queitoz-50

Tóm tắt thông tin an toàn

Tác dụng không mong muốn thường được báo cáo nhất khi dùng quetiapin (≥ 10%) là buồn ngủ, chóng mặt nhức đầu, khô miệng, triệu chứng cai thuốc (khi ngừng thuốc), tăng nồng độ triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL cholesterol), giảm HDL cholesterol, tăng cân, giảm hemoglobin và triệu chứng ngoại tháp.

Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan

Rất thường gặp, ADR < 1/10

  • Máu và hệ bạch huyết Giảm hemoglobin.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng nồng độ triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL cholesterol), giảm HDL cholesterol, tăng cân.
  • Thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, triệu chứng ngoại tháp.
  • Tiêu hóa: Khô miệng.
  • Toàn thân: Triệu chứng cai thuốc (khi ngừng thuốc).

Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan.
  • Nội tiết: Tăng prolactin huyết, giảm T4 toàn phần, giảm T4 tự do, giảm T3 toàn phần, tăng TSH.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng Tăng cảm giác ngon miệng, tăng glucose huyết
  • Tâm thần: Mơ bất thường và ác mộng, ý nghĩ tự tử và hành vi tự tử.
  • Thần kinh: Chủng loạn cận ngôn.
  • Thị giác: Nhìn mờ
  • Tim: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực
  • Mạch máu: Hạ huyết áp thế đứng.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất Khó thở.
  • Tiêu hóa Táo bón, khó tiêu, nôn.
  • Gan mật: Tăng alanin aminotransferase (ALT) huyết thanh, tăng nồng độ gamma-GT.
  • Toàn thân: Suy nhược nhẹ, phù ngoại biên, khó chịu, sốt

Ít gặp, 1/1.000 s ADR < 1/100

  • Máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu.
  • Hệ miễn dịch: Quá mẫn (bao gồm phản ứng dị ứng trên da).
  • Nội tiết Giảm T3 tự do, suy giáp.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết, đái tháo đường, nặng hơn bệnh đái tháo đường.
  • Thần kinh: Co giật, hội chứng chân không nghỉ, rối loạn vận động muộn, bất tỉnh.
  • Tim: Kéo dài khoảng QT, nhịp tim chậm.
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi.
  • Tiêu hóa Khó nuốt.
  • Gan mật: Tăng aspartat aminotransferase (AST) huyết thanh.
  • Thận và tiết niệu Bí tiểu.
  • Hệ sinh dục và tuyến vú: Rối loạn chức năng sinh dục.

Hiếm gặp, 110,000 < ADR < 1/1.000

  • Máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt.
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hội chứng chuyển hóa.
  • Tâm thần: Mộng du và các phản ứng liên quan như nói mơ và rối loạn ăn uống liên quan giấc ngủ.
  • Mạch máu: Huyết khối tĩnh mạch.
  • Tiêu hóa Viêm tụy, tắc ruột. Gan mật: Vàng da, viêm gan.
  • Hệ sinh dục và tuyến vú Chứng cương dương vật, nữ hỏa tuyến vú, sưng vú, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt
  • Toàn thân. Hội chứng an thần kinh ác tính, hạ thân nhiệt.
  • Xét nghiệm Tăng creatinin phosphokinase huyết.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ
  • Nội tiết Tiết hormon chống bài niệu không phù hợp.
  • Da và các mô dưới da Phù Thạch, hội chứng Stevens-Johnson.
  • CƠ XƯong và mô liên kết Tiêu Cơ vần.

Chưa rõ tần suất

  • Da và các mô dưới da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng
  • Thai kỳ, hậu sản và trẻ sơ sinh: Hội chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh.

Trẻ em

Các tác dụng không mong muốn ở trẻ em và thanh thiếu niên tương tự như với người lớn ở trên. Ngoài ra ở trẻ em có những tác dụng không mong muốn xảy ra ở tần suất cao hơn hoặc những tác dụng không mong muốn chỉ có ở trẻ em

Rất thường gặp, ADR ≥  1/10

  • Nội tiết: Tăng prolactin
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cảm giác ngon miệng
  • Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp.
  • Mạch máu Tăng huyết áp.
  • Tiêu hóa: Nôn

Thường gặp, 1/100 ≤  ADR < 1/10

  • Thần kinh: Bất tỉnh
  • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi.
  • Toàn thân: Khó chịu

Thuốc có thể gây ra các tác dụng khó mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Vì quetiapin tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương, nên thận trọng khi phối hợp quetiapin với các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương khác và rượu.

Nên thận trọng khi dùng quetiapin cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác có tác dụng kháng cholinergic (muscarinic).

CYP3A4 là enzym chịu trách nhiệm chủ yếu cho chuyển hóa quetiapin qua trung gian cytochrom P450. Chống chỉ định phối hợp quetiapin với các thuốc ức chế CYP3A4, không khuyến cáo sử dụng nước bưởi chùm khi đang dùng quetiapin.

Các thuốc cảm ứng enzym gan như carbamazepinphenytoin làm tăng đáng kể độ thanh thải của quetiapin khi sử dụng chung. Điều này có thể làm giảm AUC của quetiapin, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Ở bệnh nhân sử dụng các thuốc cảm ứng enzym gan, khởi đầu điều trị với quetiapin chỉ nên được thực hiện nếu bác sỹ cần nhắc lợi ích của quetiapin vượt trội so với nguy cơ khi bỏ thuốc cảm ứng enzym gan. Bất kỳ thay đổi nào của thuốc cảm ứng phải từ từ, và thay thế bằng thuốc không cảm ứng nếu cần (ví dụ như natri valproat).

Dược động học của quetiapin không bị thay đổi đáng kể khi dùng chung với thuốc chống trầm cảm imipramin (thuốc ức chế CYP206) hoặc fluoxetin (thuốc ức chế CYP3A4 và CYP2D6).

Dược động học của quetiapin không bị thay đổi đáng kể khi dùng chung với thuốc chống loạn thần risperidon hoặc haloperidol. Thioridaxin làm tăng độ thanh thải quetiapin khoảng 70% khi sử dụng đồng thời.

Dược động học của quetiapin không bị thay đổi sau khi dùng chung với cimetidin. Dược động học của lithì không bị thay đổi khi dùng chung với quetiapin.

Trong một nghiên cứu sử dụng chung lithi và quetiapin phóng thích kéo dài ở người lớn bị hưng cảm cấp tính, có  sự gia tăng tỷ lệ biến cố ngoại tháp cụ thể là run), buồn ngủ và tăng cân ở nhóm dùng thêm lithi so với nhóm dùng giả dược.

Dược động học của natri valproat và quetiapin không thay đổi ảnh hưởng đến lâm sàng khi dùng chung. Trong một nghiên cứu hối cứu ở trẻ em và thanh thiếu niên, có sự gia tăng tỷ lệ biến cố giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính ở nhóm dùng phối hợp valproat và quetiapin so với nhóm dùng đơn trị liệu.

Chưa có nghiên cứu chính thức về tương tác với các thuốc tim mạch thường dùng.

Thận trọng khi sử dụng quetiapin chung với các thuốc có thể gây mất cân bằng điện giải hoặc tăng khoảng QT. Có báo cáo dương tính giả trong xét nghiệm miễn dịch enzym của methadon và thuốc chống trầm cảm 3 vòng ở bệnh nhân dùng quetiapin. Nên xác nhận kết quả xét nghiệm miễn dịch nghi ngờ với phương pháp sắc kỷ thích hợp.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Ba tháng đầu thai kỳ

Chưa thấy có tăng nguy cơ dị tật bẩm sinh do sử dụng quetiapin. Tuy nhiên, chưa rút ra được một kết luận rõ ràng. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính trên khả năng sinh sản. Vì vậy, chỉ nên sử dụng quetiapin trong thai kỳ nếu lợi ích vượt trội nguy cơ có thể xảy ra.

Ba thang cuối thai kỳ.

Trẻ sơ sinh bị phơi nhiễm thuốc chống loạn thần (bao gốm quetiapin) trong ba tháng cuối thai kỳ có nguy cơ tác dụng không mong muốn bao gồm triệu chứng ngoại tháp và/ hoặc triệu chứng cai thuốc, có thể nhiều mức độ nặng và thời gian khác nhau sau khi khởi phát. Đã Có báo cáo kích động, tăng trương lực cơ, run, buồn ngủ. ta hô hấp hoặc khó cho ăn. Nên theo dõi trẻ sơ sinh cẩn thận.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Dựa trên những thông tin còn rất hạn chế được công bố, quetiapin tiết qua sữa me, sự tiết quetiapin không cố định ở liều điều trị. Do thiếu thông tin chắc chắn, cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngưng sử dụng quetiapin dựa trên lợi ích của việc cho con bú đối với trẻ và lợi ích của thuốc cho người mẹ.

Khả năng sinh sản

Chưa có đánh giá ảnh hưởng của quetiapin lên khả năng sinh sản ở người. Ảnh hưởng do tăng năng độ prolactin đã thấy ở chuột, mặc dù điều này không liên quan trực tiếp đến người.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì tác dụng chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, quetiapin có thể ảnh hưởng đến các hoạt động cần tập trung tinh thần. Vì vậy, nên khuyên bệnh nhân không lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết được sự nhạy cảm của mình với thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Nói chung, những dấu hiệu và triệu báo cáo là do tăng tác động dượclý của thuốc như buồn ngủ và an thần, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp và tác dụng kháng cholinergic.

Quá liều có thể dẫn đến kéo dài khoảng QT, co giật, trạng thái động kinh, ly giải co vân, ức chế hô hấp, bí tiểu, hôn mê và tử vọng.Có thể gia tăng nguy cơ tác dụng quá liều ở bệnh nhân đã có bệnh tim mạch nặng.

Xử trí

Chưa có chất giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, cần xem xét đến khả năng do ảnh hưởng của nhiều thuốc, tiến hành các biện pháp chăm sóc đặc biệt, bao gồm thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và cung cấp oxy đầy đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch.

Bệnh nhân bị mê sảng và kích động và hội chứng kháng cholinergic rõ ràng có thể được điều trị với  physostigmin 1 – 2 mg (dưới sự theo dõi ECG liên tục). Không khuyến cáo physostigmin như một điều trị chuẩn, vì nguy cơ tác dụng bất lợi của đến dẫn truyền tim. Physostigmin có thể được sử dụng nếu không có bất thường ECG. Không dùng physostigmin trong trường hợp loạn nhịp tim, block tim ở bất kỳ mức độ nào hoặc khoảng QRS rộng.

Ngăn hấp thu khi quá liều chưa được nghiên cứu, rửa dạ dày có thể được chỉ định trong trường hợp nhiễm độc nặng và nếu có thể thì nên thực hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống quá liều. Nên căn nhắc dùng than hoạt tính. Trong trường quá liều quetiapin, hạ huyết áp kháng trị nên được điều trị với các biện – truyền dịch tính mạch và/ hoặc các thuốc giao cảm. Nên tránh dùng epinephrin và dopamin, vì kích thích beta có thể làm nặng thêm hạ huyết áp trong trường hợp đen alpha do quetiapin.

Cần tiếp tục giám sát và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ ho đến khi hồi phục hoàn toàn.

Hạn dùng và bảo quản Queitoz-50

Điều kiện bảo quản Giữ thuốc trong bao bì gốc của nhà sản xuất, đậy kín. Để thuốc nơi khô ráo, tránh ánh sáng nhiệt độ không quá 30 và ngoài tầm với của trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Queitoz-50

Sản xuất tại CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ DAVIPHARM

Lô M7A, Đường D17, Khu Công nghiệp Mỹ Phước 1, Phường Thới Hòa Thị xã Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Dược lực học

Mã ATC: NOSAHO4

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần

Quetiapin là thuốc chống loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương N-desaley quetiapin, có tác động trên nhiều loại thu thể dẫn truyền thần kinh. Quetiapin và N-desaley quetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (SHT2) ở não và với thụ thể dopamin D và D2. Chính tính chọn lọc với thụ thể serotonin (SHT2) ở não cao hơn với thụ thể dopamin D2 được tin là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng không mong muốn trên hệ ngoại tháp của quetiapin.

Quetiapin và norquetiapin không có ái lực đáng kể với thu thể benzodiazepin nhưng có ai lực cao với thu thể histaminergic và adrenergic alpha.

Quetiapin không có hoặc có ái lực thấp với thụ thể muscarinic, trong khi norQuetiapin có ái lực trung bình đến cao với nhiều thụ thể muscarinic, điều này có thể giải thích tác dụng kháng cholinergic (muscarinic).

Norquetiapin ức chế NET và chủ vận một phần tại vị trí SHTTA, điều này có thể đóng góp vào tác dụng điều trị của quetiapin như một thuốc chống trầm cảm.

Dược động học

Hấp thu

Quetiapin được hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng của quetiapin không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng chung với thức ăn. Nồng độ đỉnh ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin là 35% nồng độ quetiapin.

Dược động học của quetiapin và norquetiapin tuyến tính trong khoảng liệu được chấp thuận.

Phân bố:

Quetiapin gắn kết khoảng 83% với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Quetiapin chuyển hóa nhiều qua gan, sau khi dùng thuốc có đánh dấu chóng, có ít hơn 5% chất ban đầu được thải trừ dưới dạng không chuyển hóa qua nước tiểu hoặc phân. Nghiên cứu a vitro cho thấy P3A4 là enzym đóng vai trò chính trong chuyển hóa quetiapin qua trung gian yohrom P450. Norquetiapin được tạo thành và thải trừ chủ yếu qua GP3A.

Quetiapin và nhiều chất chuyển hóa của nó bao gồm norquetiapin) ức yếuWP 112S 2C%, 20% và 34 in vitro. Tác dụng này chỉ được thấy khi dùng ở nồng độ ao hơn khoảng 5 – 50 lần khoảng liệu 300 – 800 mg ngày ở người. Dựa trên thông tin in vitro, quetiapin không ức chế đáng kể trên lâm sàng sự chuyển hóa gia trung gian ergym cytochrom P450 của các thuốc khác. Từ nghiên cứu trên động vật cho thấy que agi có thể cảm ứng enzym cytochrom P450. Tuy nhiên, trang nghiên cứu tương tác cụ thể được hiện trên bệnh nhân loạn thần, không có sự gia tăng hoạt tính nào của cytochrom P450 được thấy sau khi dùngquetiapin.

Thải trừ

Thời gian bán thải của quetiapin và norquetiapin trong ứng khoảng và 12 giờ. Khoảng 2% liều đánh dấu phóng xạ thải trừ qua nước tiểu và 20% qua phần Dưới 5lungquetiapin tự do và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương norquetiapin được thải trừ qua nước tiểu.

Đối tượng đặc biệt

Giới tính:

Động học của quetiapin không khác nhau giữa nam và nữ

Người cao tuổi:

Độ thanh thải trung bình của quetiapin ở người cao tuổi thấp hơn khoảng 30-50% so với người lên từ 18-65 tubi.

Bệnh nhăn suy thận

Độ thanh thải huyết tương trung bình của quetiapin giảm khoảng5% ở đối tượng suy thận năng độ trên thải creatinin < 30 m2 phút/ 1.73m3, những giá trị của từng độ thanh thải từng cá nhân năm trong khoảngs trị của bệnh nhân không suy thận.

Bệnh nhân suy gan:

Độ thanh thải huyết tương trung bình của quetiapingầm khoảng 5% ở bệnh nhân suy gan xơ gan do rượu ổn định). Vì quetiapin chuyển hóa nhiều qua gan, nồng độ huyết tương của quetiapin được dự đoán sẽ tăngà những bệnh nhân suy gan. Có thể cân hiệu chỉnh liều ở những bệnh nhân này

Trẻ em:

Ở trạng thái ổn định, nồng độ huyết tương chuẩn hóa liều của quetiapin ở trẻ em và thanh thiếu niên (10 – 17 tuổi) nói chung tương tự như người lớn, mặc dù Cmax ở trẻ em ở giới hạn trên của khoảng Cmax ở người lớn, AUC và Cmax của chất chuyển hóa có hoạt tính norquetiapin cao hơn tương ứng khoáng 62% và 49% ở trẻ em (10- 12 tuổi) và 28% và 14% ở thanh thiếu niên (13- 17 tuổi) so với người lớn.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo