Boruza 300mg

151 đã xem

776.820/Hộp

Công dụng

Điều trị viêm gan

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc kháng virus
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Mebiphar
Mã SKU SP00464
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký QLĐB-504-15

Thuốc Boruza 300mg chứa Tenofovir disoproxil fumarat chữa bệnh viêm gan do virus, viêm gan siêu vi, viêm gan B, người bị HIV, điều trị phơi nhiễm HIV.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Boruza 300mg là thuốc gì ?

Boruza 300mg là thuốc theo đơn với thành phần Tenofovir disoproxil fumarat được chỉ định điều trị bệnh viêm gan do virus, viêm gan siêu vi, viêm gan B, người bị HIV, điều trị phơi nhiễm HIV.

Thành phần của thuốc Boruza 300mg

Mỗi viên chứa: Tenofovir disoproxil fumarat…….300 mg

Tá dược………vừa đủ 1 viên (Tinh bột sắn, PVP, Bột Talc, Magnesi stearat, Avicel M101, Croscarmellose sodium. Aerosil. Sodium lauryl sulfat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxyd , màu Brilliant blue lake, Màu Indigocarmin lake)

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

ĐÓNG GÓI: Vỉ 10 viên – Hộp 3 vỉ.

Công dụng của thuốc Boruza 300mg

Xem thêm

– Thuốc được dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không sử dụng riêng lẻ) trong điều trị nhiễm HIV – tuýp 1 (ở người lớn).

– Dùng kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi tiếp xúc với bệnh ở những cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.

– Dùng trong điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính ở người lớn, tenofovir có hoạt tính chống lại virus HBV đột biến đề kháng với lamivudin.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Boruza 300mg

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

– Điều trị nhiễm HIV: 1 viên/ lần/ ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

– Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên/ lần/ ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp lamivudin hay emtricitabin) và tiếp tục trong 4 tuần tiếp theo nếu dung nạp. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất trong vòng vài giờ)

– Dự phòng nhiễm HIV không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên/ lần/ ngày, kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác. Dự phòng nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc (tốt nhất trong vòng 72 giờ)

– Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên/ lần/ ngày, trong hơn 48 tuần.

– Bệnh nhân suy thận: Giảm liều bằng cách điều chỉnh khoảng cách thời gian dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận dựa trên độ thanh thải creatinin (CC) của bệnh nhân:

+ CC > 50 ml/ phút: dùng liều thông thường 1 lần/ ngày.

+ 30 < CC < 49 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 48 giờ.

+ 10 < CC < 29 ml/ phút: dùng cách nhau mỗi 72 – 96 giờ.

– Bệnh nhân thẩm phân máu: dùng mỗi liều cách nhau 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ. Do tính an toàn và hiệu quả của những liệu trên chưa được đánh giá trên lâm sàng, đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận, nên theo dõi chặt chẽ.

– Bệnh nhân suy gan: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Không dùng thuốc Boruza 300mg trong trường hợp sau

Smecta (Orange-Vanilla) 3g Sach 30s
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Smecta (Orange-Vanilla) 3g Sach 30s...
114.690

Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Suy thận nặng.

– Bệnh nhân có bạch cầu đa trung tính bất thường (< 0,75 x 1097 lít) hoặc nồng độ hemoglobin bất thường (< 75 g/ lít).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Boruza 300mg

– Tăng sinh mô mỡ: sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể, gồm sự béo phì trung ương, phì đại mặt trước – sau cổ, tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, xuất hiện hội chứng cushing có thể gặp khi dùng các thuốc kháng retrovirus.

– Tác dụng trên xương: dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV thấy có sự giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, sự tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa xương, sự tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh. Cần theo dõi chặt chẽ ở bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương hoặc nguy cơ loãng xương.

– Bệnh nhân đã bị rối loạn chức năng gan trước đó (viêm gan tiến triển mạn tính) có sự gia tăng thường xuyên các bất thường chức năng gan trong quá trình điều trị phối hợp với các thuốc kháng retrovirus và nên được theo dõi bằng phương pháp chuẩn. Nếu bệnh gan trở nên xấu hơn, phải cân nhắc ngưng tạm thời hoặc ngưng hắn điều trị.

– Đợt bùng phát nhiễm HBV nặng đã được báo cáo ở những bệnh nhân nhiễm HIV sau khi ngưng điều trị tenofovir. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng gan trong ít nhất vài tháng sau khi ngưng dùng tenofovir ở bệnh nhân nhiễm đồng thời HBV và HIV. Nếu thích hợp, nên bắt đầu điều trị nhiễm HBV,

– Ngừng tenofovir khi nồng độ aminotransferase tăng nhanh, nhiễm acid lactic, bệnh nhân nhiễm viêm gan siêu vi C đang điều trị bằng interferon a và ribavirin.

– Hội chứng hoạt hóa miễn dịch: ở bệnh nhân nhiễm HIV bị suy giảm miễn dịch nặng ở thời điểm bắt đầu điều trị phối hợp các thuốc kháng retrovirus, có thể phát sinh phản ứng viêm không có biểu hiện triệu chứng bệnh hoặc bệnh lý nhiễm trùng cơ hội và gây các bệnh cảnh lâm sàng nghiêm trọng hoặc làm trầm trọng các triệu chứng. Các phản ứng được thấy trong vài tuần đầu khi bắt đầu điều trị phối hợp các thuốc kháng retrovirus: viêm võng mạc do cytomegalovirus, nhiễm mycobacterium toàn thân và/ hoặc cục bộ và viêm phổi do Pneumocystis carinii.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Boruza 300mg

– Thường gặp: tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn, nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao hoặc viêm tụy, giảm phosphat huyết, bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.

– Ít gặp: phát ban da.

– Khác: tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết, thiếu bạch cầu trung tính, suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi, nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

– Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2c9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A,

– Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (như acyclovir, cidofovir, ganciclovir…), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.

– Thuốc ức chế protease HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế protease HIV như amprenavir, atazanavir… – Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz..

– Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngưỢc nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin…

– Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

– Thời kỳ mang thai: Chưa có thông tin về việc sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai, chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích được chứng minh nhiều hơn nguy cơ đối với bào thai. Do nguy cơ tăng khả năng thụ thai chưa rõ, việc sử dụng thuốc ở phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.

– Thời kỳ cho con bú: Chưa có thông tin về sự bài tiết tenofovir qua sữa mẹ, vì vậy không dùng thuốc ở phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, nên thận trọng sử dụng cho người lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản.

Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng tham phan màu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300 mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.

Hạn dùng và bảo quản Boruza 300mg

BẢO QUẢN: Nhiệt độ không quá 30°c, tránh ánh sáng và ẩm.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay của trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Nguồn gốc, xuất xứ Boruza 300mg

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VÀ SINH HỌC Y TẾ

Lô III-18 đường 13, KCN Tân Bình, Q. Tân Phú, Tp. HCM.

Dược lực học

– Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV – 1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin – 5 triphosphat, sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus gây viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus sao chép trong tế bào gan.

– Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men a và B – DNA polymerase của động vật có vú và men Y – DNA polymerase ở động vật có xương sống.

Dược động học

Hấp thu:

Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, nồng độ đỉnh trong huyết tượng đạt sau 1 – 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc khoảng 25% và tăng khi dùng thuốc với bữa ăn giàu chất béo.

Phân bố:

Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương < 1%, protein huyết thanh khoảng 7%.

Thải trừ:

Thời gian bán thải của tenofovir từ 12 – 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cách bài tiết qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại bằng thẩm phân máu.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo