Duspatalin Retard 200mg

207 đã xem

210.000/Hộp

Công dụng

Chống co thắt

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trước bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc chống co thắt
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nang cứng
Thương hiệu Abbott
Mã SKU SP00826
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-21652-19

Thuốc💊Duspatalin Retard 200mg điều trị triệu chứng đau và khó chịu liên quan đến các rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và đường mật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Duspatalin Retard 200mg là thuốc gì ?

Thuốc Duspatalin Retard 200mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị triệu chứng đau và khó chịu liên quan đến các rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và đường mật.

Thành phần của thuốc Duspatalin Retard 200mg

THÀNH PHẦN 

Viên nang phóng thích chậm Duspatalin retard là viên nang gelatin cứng màu trắng đục với dấu hiệu “245″ ở một mặt.

Thuốc chỉ được dùng đường uống. 

Mỗi viên nang chứa 200 mg mebeverine hydrochloride. 

Tá dược (thành phần không phải là thuốc): 

Nang chứa (các hạt): Magnesium stearat, methacrylic acid – ethyl acrylate copolymer (1:1) dạng phân tán 30 %, bột talc, hypromellose, polyacrylat dạng phân tán 30 % (Eudragit NE 30D), triacetin. Vỏ nang: gelatin, titanium dioxid (E171). 

Mực in: shellac (E904), propylen glycol, ammonia solution, potassium hydroxid đậm đặc, oxid sắt đen (E172).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Vỉ được làm bằng nhôm.

Công dụng của thuốc Duspatalin Retard 200mg

Xem thêm

Điều trị triệu chứng đau và khó chịu liên quan đến các rối loạn chức năng của đường tiêu hóa và đường mật.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Duspatalin Retard 200mg

Cách dùng: Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Một viên nang, 2 đến 3 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc với một cốc nước trước khi ăn.

Không nên nhai viên thuốc vì lớp bao có mục đích để đảm bảo cơ chế phóng thích kéo dài.

Đối tượng đặc biệt:

Không có các nghiên cứu nào về liều lượng ở người già, bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận đã được thực hiện.

Không có nguy cơ cụ thể đối với người già, bệnh nhân suy gan và hoặc suy thận có thể được tìm thấy từ các dữ liệu hậu marketing. Do vậy, không cần điều chỉnh liều trên đối tượng người già, bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận.

Không dùng thuốc Duspatalin Retard 200mg trong trường hợp sau

Yumangel
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Yumangel được chỉ định điều...
100.000

Không dùng Duspatalin retard cho bệnh nhân bị dị ứng (quá mẫn) với mebeverin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Duspatalin Retard 200mg

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Duspatalin Retard 200mg

Các tác dụng không mong muốn được báo cáo tự phát từ quá trình sử dụng hậu marketing Tần số chính xác không thể được ước tính từ các thông tin sẵn có.

Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm cấp tính chủ yếu bao gồm nổi mề đay, phù mạch, phù mặt và nổi ban da, có hoặc không ngứa. Một số trường hợp cá biệt phản ứng nặng hơn, phản ứng phản vệ đã được báo cáo.

Báo cáo các phản ứng nghi ngờ có hại:

Bảo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau lưu hành của sản phẩm là quan trọng. Nó cho phép tiếp tục giám sát nguy cơ/ lợi ích của thuốc. C

ác chuyên gia y tế được yêu cầu để báo cáo tất cả các phản ứng bất lợi nghi ngờ thông qua trung tâm cảnh giác dược của Bộ Y tế qua địa chỉ email di.pvcenter@gmail.com hoặc qua bộ phận cảnh giác dược của Công ty tại địa chỉ email pv.vietnam@abbott.com

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Tương tác thuốc: Không có nghiên cứu tương tác nào được thực hiện.

TƯƠNG KỴ Không có

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Mang thai 

Chỉ có một lượng thông tin rất hạn chế về việc dùng mebeverine ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không đủ để có sự liên quan tới đặc tính sinh sản (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Không dùng Duspatalino retard khi đang mang thai.

Cho con bú 

Chưa được biết là mebeverine hay các chất chuyển hóa của nó được tiết qua sữa mẹ hay không. Sự bài tiết của mebeverine qua sữa mẹ chưa được nghiên cứu trên động vật. Không dùng Duspatalin retard trong thời gian cho con bú.

Khả năng sinh sản 

Không có dữ liệu lâm sàng cho thấy tác động của mebeverine trên khả năng sinh sản của nam hoặc nữ. Tuy nhiên, các nghiên cứu sẵn có trên động vật không cho thấy các ảnh hưởng có hại (xem phần Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào trên những ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc được thực hiện. Mô tả dược động học và dược lực học cũng như kinh nghiệm hậu marketing không cho thấy ảnh hưởng có hại của mebeverine Với khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Rất hiếm các trường hợp co giật được báo cáo khi dùng mebeverine quá liều. Việc điều trị sẽ dựa trên giám sát y tế và điều trị triệu chứng.

Hạn dùng và bảo quản Duspatalin Retard 200mg

HẠN DÙNG: Sản phẩm này có thể được bảo quản trong vòng 3 năm kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢNKhông bảo quản trên 30°C.

Bảo quản trong bao bì gốc. Để thuốc xa tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Nguồn gốc, xuất xứ Duspatalin Retard 200mg

NHÀ SẢN XUẤT Mylan Laboratories SAS

Route de Belleville, Lieu dit Maillard 01400 Châtillon-sur-Chalaronne – France (Pháp)

Dược lực học

Nhóm được điều trị: Kháng phó giao cảm tổng hợp cùng nhóm amino bậc 3.

Mã ATC: A03AA04

Cơ chế hoạt động và các tác dụng dược lực học Mebeverine là thuốc chống co thắt hướng cơ có tác dụng trực tiếp trên cơ trơn trong đường tiêu hóa dạ dày-ruột mà không gây ảnh hưởng đến nhu động bình thường của ruột, Do tác dụng này không qua trung gian hệ thần kinh tự động, nên không có phản ứng phụ kháng cholinergic.

Dược động học

Hấp thu: Mebeverine được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống viên nén.

Phân bố: Sự tích lũy thuốc không có ý nghĩa sau khi dùng đa liều. Chuyển hóa sinh học: Mebeverine hydrochloride chủ yếu được chuyển hóa bởi các esterase, mà bước đầu tiên là sự thủy phân thành acid veratric và mebeverine alcohol. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương là DMAC (acid carboxylic đã khử methyl). Thời gian bản thải ở trạng thái ổn định của DMAC là 5,77 giờ. Trong thời gian dùng đa liều (200 mg, 2 lần hàng ngày) thì Cmax của DMAC là 804 ng/ml và trau khoảng 3 giờ. Khả dụng sinh học tương đối của viên nang phóng thích kéo dài được tối ưu hóa với tỷ lệ trung bình 97%.

Thải trừ: Mebeverine được chuyển hóa hoàn toàn. Các chất chuyển hóa được thải trừ gần như hoàn toàn. Acid veratric và mebeverine alcohol được thải trừ qua nước tiểu, một phần dưới dạng acid carboxylic (MAC) và một phần dưới dạng acid carboxylic dã khử methyl (DMAC).

Trẻ em: Không có nghiên cứu dược động học nào đã được thực hiện trẻ em với bất kì dạng bào chế nào của mebeverine.

Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng

Trong suốt giai đoạn phát triển, tiền chất, mebeverine, đã được thử nghiệm trên một số loài động vật trong các nghiên cứu độc tính cấp tính, tiền (mãn tính) và sinh sản. Trong các nghiên cứu độc tính đường uống liều đơn hay lặp đi lặp lại, các tác động đối với hệ thần kinh trung ương bao gồm kích thích hành vi (chủ yếu là run và co giật) được quan sát ở chuột, thỏ và chó. Ở chó, co giật được quan sát thấy Ở liều tương đương với 1 đến 2 lần so với liều lâm sàng ở người.

Ở chuột và thỏ, những ảnh hưởng này chỉ quan sát thấy ở những liều cao hơn đáng kể so với liều sử dụng ở người (ví dụ ở chuột, gấp 15 lần so với liều tối đa của người). Mặc dù chưa được nghiên cứu đầy đủ ở động vật, nhưng không thấy có hiệu quả gây quái thai ở chuột và thỏ đến liều 100 mg/kg/ngày.

Tuy nhiên, mebeverine đã chứng tỏ độc tố trên chuột ở liều 50 mg/kg mỗi ngày, tương đương với 1 đến 2 lần liều sử dụng ở người. Trong một nghiên cứu về sinh sản dùng đường uống được tiến hành ở chuột cải và chuột đực, không thấy tác dụng trong thế hệ FO và lên đến ba thế hệ F1 bao gồm cả việc dùng liều tương ứng với liều lượng một lần của con người. Mebeverine không có tác dụng đặc tính đến trong các xét nghiệm gen độc lực in-vitro và in-Vivo tiêu chuẩn. Không có nghiên cứu gây ung thư nào được thực hiện.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo