Gastevin 30mg

470 đã xem

160.000/Hộp

Công dụng

Ức chế tiết acid dạ dày

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trước bữa ăn 30 phút
Hoạt chất
Danh mục Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Slovenia
Quy cách Hộp 2 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế Viên nang cứng
Thương hiệu KRKA
Mã SKU SP00865
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-18275-14

Thuốc Gastevin 30mg của KRKA, Slovenia, thành phần chính là Lansoprazole. Thuốc Gastevin được chỉ định trong các trường hợp sau: Loét dạ dày tá tràng; trào ngược dạ dày thực quản; Hỗ trợ trong điều trị triệu chứng ợ nóng và acid trào ngược.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Gastevin 30mg là thuốc gì ?

Thuốc Gastevin 30mg của KRKA, Slovenia, thành phần chính là Lansoprazole. Thuốc Gastevin được chỉ định trong các trường hợp sau: Loét dạ dày tá tràng; trào ngược dạ dày thực quản; Hỗ trợ trong điều trị triệu chứng ợ nóng và acid trào ngược.

Thành phần của thuốc Gastevin 30mg

Thành phần của Gastevin

• Dược chất: lansoprazol. Mỗi viên nang cứng chứa 30mg lansoprazol.

• Tá dược: trong lõi viên nang là các viên pelet (sucrose, maize starch), hydroxypropyl cellulose, magnesium subcarbonat, heavy; sucrose, maize starch, sodium laurilsulfat, hypromellose, methacrylic acid – ethyl acrylat copolymer (1:1) dispersion 30%; talc, macrogol 6000, titanium dioxid (E171).

• Vỏ nang: titanium dioxid (E171), gelatin.

Mô tả: Viên nang Gastevin có màu trắng đến vàng nâu hoặc ánh hồng của của các viên pellet, thân nang màu trắng trong.

Đóng gói: Viên nang Gastevin được đựng trong vỉ nhôm, hộp 2 vỉ x 7 viên.

Thông tin quan trọng về tá dược: Gastevin có chứa sucrose. Nếu bạn được bác sĩ cho biết rằng mình không dung nạp với một số đường, hãy liên lạc với bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này.

Công dụng của thuốc Gastevin 30mg

Xem thêm

Hoạt chất của Gastevin là lansoprazol, đây là chất ức chế bơm proton.

Việc ức chế bơm proton sẽ làm giảm nồng độ acid trong dạ dày.

Gastevin được bác sĩ kê đơn trong các trường hợp sau:

• Điều trị loét dạ dày và tá tràng

• Điều trị viêm thực quản (trào ngược thực quản

• Ngăn chặn trào ngược thực quản

• Điều trị ợ nóng và acid trào ngược.

• Điều trị các nhiễm khuẩn gây ra bởi bacteria Helicobacter pylori khi phối hợp với liệu pháp kháng sinh.

• Điều trị hoặc ngăn chặn loét dạ dày và tá tràng ở bệnh nhân phải điều trị với NSAID (điều trị với NSAID là sử dụng thuốc giảm đau hoặc nhiễm khuẩn).

• Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Bác sĩ có thể kê đơn Gastevin cho các chỉ định khác hoặc với liều khác nhau cho từng trường hợp được ghi trong tờ thông tin thuốc này. Hãy dùng thuốc theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Gastevin 30mg

Nuốt viên thuốc bằng một cốc nước. Nếu bạn thấy việc nuốt viên thuốc là khó khăn, bác sĩ của bạn sẽ hướng dẫn bạn cách khác để uống thuốc. Không nghiền hoặc nhai viên thuốc hoặc phần lõi của viên nang bởi điều này có thể làm mất tác dụng của thuốc.

Nếu bạn đang dùng Gastevin một lần mỗi ngày, hãy cố gắng uống thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày. Gastevin sẽ có hiệu quả tốt nhất khi bạn uống vào sáng sớm.

Nếu bạn đang dùng Gastevin 2 lần mỗi ngày, bạn nên uống liều đầu tiên vào buổi sáng sớm và liều thứ hai vào buổi tối. Liều của Gastevin phụ thuộc vào tình trạng bệnh của bạn.

Liều thông thường của Gastevin cho người lớn được viết bên dưới. Bác sĩ có thể kê đơn cho bạn liệu khác và sẽ nói bạn cần điều trị trong bao nhiêu lâu.

Điều trị ơ nóng và acid trào ngược: 15mg hoặc 30mg trong 4 tuần. Nếu triệu chứng không giảm bạn nên thông báo với bác sĩ. Nếu triệu chứng của bạn vẫn không giảm bớt sau 4 tuần, vui lòng liên lạc với bác sĩ của bạn.

Điều trị loét tá tràng: một viên nang 30mg mỗi ngày trong 2 tuần.

Điều trị loét dạ dày: một viên nang 30mg mỗi ngày trong 4 tuần.

Điều trị viêm thực quản (trào ngược thực quản): một viên nang 30mg mỗi ngày trong 4 tuần. Ngăn trào ngược thực quản dài kỳ: 15mg mỗi ngày, bác sĩ có thể điều chỉnh liều lên tới 30mg mỗi ngày.

Điều trị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori: liều thông thường là một viên nang 30mg phối hợp với 2 thuốc kháng sinh khác vào buổi sáng và 1 viên nang 30mg phối hợp với 2 kháng sinh khác vào buổi tối. Liệu trình này thường kéo dài trong 7 ngày. 

Kháng sinh đề nghị phối hợp

• 30mg Gastevin với 250-500mg clarithromycin và 1000mg amoxicillin

• 30mg Gastevin với 250mg clarithromycin và 400-500mg metronidazol

Nếu bạn đang được điều trị kháng khuẩn do bạn bị viêm, sẽ không may mắn khi chỗ viêm của bạn sẽ trở lại nếu chỗ nhiễm khuẩn được điều trị thành công. Để có kết quả điều trị tốt nhất bạn nên uống đúng liều và không quên thuốc.

Điều trị loét dạ dày và tá tràng ở bệnh nhân đang điều trị với NSAID: một viên 30mg mỗi ngày trong 4 tuần.

Ngăn ngừa loét dạ dày và tá tràng ở những bệnh nhân đang điều trị với NSAID: 15mg mỗi ngày, bác sĩ của bạn có thể điều chỉnh liều lên tới 30mg mỗi ngày. 

Hội chứng Zollinger-Ellison: thường bắt đầu với liều là 2 viên 30mg mỗi ngày, sau đó tùy thuộc vào đáp ứng với Gastevin mà bác sĩ sẽ quyết định điều tốt nhất cho bạn.

Không dùng Gastevin cho trẻ em.

Dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ. Bạn nên kiểm tra lại với | bác sĩ nếu bạn chưa chắc chắn cách dùng thuốc.

Không dùng thuốc Gastevin 30mg trong trường hợp sau

Scolanzo 30mg
Scolanzo 30mg là thuốc gì ? Thuốc Scolanzo 30mg là sản phẩm của...
170.000

Không sử dụng Gastevin:

• Nếu bạn bị dị ứng (mẫn cảm) với lansoprazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc Gastevin.

• Nếu bạn đang dùng thuốc có dược chất là atazanavir (sử dụng trong điều trị HIV) .

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Gastevin 30mg

THÔNG TIN CHUNG

Hãy giữ tờ hướng dẫn sử dụng. Bạn có thể cần đọc lại nó.

Nếu bạn có bất cứ thắc mắc nào, vui lòng hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Thuốc này chỉ kê đơn riêng cho bạn. Không chuyển thuốc này cho người khác. Điều đó có thể làm hại họ, ngay cả khi họ có triệu chứng giống như bạn.

Nếu bạn thấy bất cứ tác dụng ngoại ý nào trở nên trầm trọng, hoặc bạn nhận thấy bất cứ tác dụng không mong muốn không được liệt kê trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc này, vui lòng thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của thầy thuốc.

Hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn mắc bệnh gán nghiêm trọng. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều cho bạn.

Bác sĩ của bạn có thể tiến hành hoặc đã tiến hành các nghiên cứu bổ sung như nội soi để chẩn đoán tình trạng của bạn và/hoặc ngăn chặn các bệnh ác tính.

Nếu bạn bị tiêu chảy trong quá trình điều trị với Gastevin, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức, vì Gastevin có thể liên quan đến việc tăng nhẹ tiêu chảy do nhiễm khuẩn.

Nếu bác sĩ của bạn kề Gastevin kèm với các thuốc khác dùng để điều trị nhiễm khuẩn Helicobacter pylori (kháng sinh hoặc cùng với các thuốc chống nhiễm khuẩn để điều trị cơn đau của bạn hoặc bệnh về khớp: vui lòng đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng những thuốc này.

Nếu bạn dùng Gastevin trong một thời kỳ dài (trên 1 năm) bác sĩ của bạn sẽ theo dõi cẩn trọng. Bạn nên thông báo với bác sĩ bất kỳ tình huống và dấu hiệu khác thường nào.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Gastevin 30mg

Giống như các thuốc khác, Gastevin có thể có các tác dụng không mong muốn, không phải tất cả mọi người đều gặp phải. Tác dụng không mong muốn thông thường trong các nhóm được liệt kê bên dưới theo tần số gặp:

Rất phổ biến: Xuất hiện ở 1 trong 10 trường hợp
Phổ biến:  Xuất hiện ở 1-10 trong 100 trường hợp
Không phổ biến: Xuất hiện ở 1-10 trong 1000 trường hợp
Hiếm gặp: Xuất hiện ở 1-10 trong 10000 trường hợp
Rất hiếm gặp: Xuất hiện ở ít hơn 1 trong 10000 trường hợp
Không xác định Tần số không thể ước tính được khi dựa vào các dữ liệu hiện tại

Phổ biến:

• Đau đầu, hoa mắt

• ỉa chảy, táo bón, đau dạ dày, cảm giác hoặc bị ốm, đầy hơi, khô hoặc viêm hầu họng.

• Phát ban trên da, ngứa

• Thay đổi kết quả xét nghiệm chức năng gan.

• Mệt mỏi

Không phổ biến:

• Trầm cảm.

• Đau khớp hoặc đau cơ

• Bí tiểu hoặc sưng

• Thay đổi tế bào máu

Hiếm gặp:

• Sốt • Bồn chồn, ngủ lơ mơ, nhầm lẫn, ảo giác, mất ngủ, rối loạn thị giác, chóng mặt.

• Thay đổi mùi vị, mất cảm giác muốn ăn, nhiễm khuẩn lưỡi (viêm lưỡi).

• Phản ứng trên da như là cảm giác bỏng trên da, đau da, bầm tím, đỏ da và đổ mồ hôi nhiều.

• Nhạy cảm với ánh sáng

• Rụng tóc

• Cảm giác bồn chồn ngứa ngáy trên da (dị cảm), rùng mình.

• Thiếu máu (xanh xao)

• Vấn đề về thận.

• Viêm tụy

• Viêm gan (có thể biểu hiện dạng vàng da vàng mắt)

• To vú ở nam, liệt dương

• Sưng tấy do nấm âm đạo ( nhiễm nấm, trên da hoặc niêm mạc) 

• Phù mạch; Bạn nên gặp bác sĩ ngay nếu bạn thấy có biểu hiện phù mạch, như là căng da mặt, lưỡi hoặc hầu họng, khác biệt trên da, mày đay và khó thở. 

Rất hiếm gặp:

• Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm shock phản vệ. Triệu chứng của phản ứng quá mẫn có thể bao gồm sốt, phát ban, sưng tấy và đôi khi giảm huyết áp.

• Nhiễm khuẩn miệng (viêm miệng)

• Viêm ruột kết mạc (viêm ruột).

• Thay đổi các giá trị của muối, cholesterol và triglyceride.

• Phản ứng nghiêm trọng trên da gồm đỏ da, phồng rộp và tiêu da.

• Rất hiếm khi Gastevin là nguyên nhân của sự giảm bạch cầu và khả năng đề kháng. Nếu bạn đã từng bị giảm khả năng đề kháng như là sốt và trầm trọng hơn tình trạng bệnh, hoặc sốt kèm theo các triệu chứng nhiễm trùng cục bộ như là viêm họng/hầu/miệng hoặc vấn đề về tiểu tiện, bạn nên gặp bác sĩ ngay lập tức. Các xét nghiệm máu sẽ được thực hiện để kiểm tra mức độ giảm bạch cầu (mất bạch cầu hạt).

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

TƯƠNG TÁC THUỐC 

Hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn đang hoặc gần đây có dùng bất | kỷ thuốc nào, kể cả cả các thuốc không kê đơn.

Đặc biệt, hãy thông báo với bác sĩ nếu bạn đang dùng các thuốc có chứa bất kỳ thành phần dược chất nào dưới đây vì Gastevin có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các thuốc này:

• ketoconazol, itraconazol, rifampicin (điều trị nhiễm trùng).

digoxin (điều trị các vấn đề tim mạch).

• theophyllin (điều trị hen).

• tacrolimus (thuốc chống thải ghép).

• fluvoxamin (điều trị trầm cảm và các bệnh thần kinh khác).

• các antacid (điều trị ợ nóng và ợ chua).

• sucralfat (dùng để làm lành vết loét).

• St John’s wort (Hypericum perforatum) (điều trị trầm cảm nhẹ).

TƯƠNG TÁC VỚI THỨC ĂN VÀ ĐỒ UỐNG

Để có kết quả tốt nhất, bạn nên dùng Gastevin ít nhất 30 phút trước khi ăn.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Nếu bạn mang thai, đang cho con bú hoặc nếu bạn có khả năng mang thai hãy xin lời khuyên của bác sĩ trước khi dùng thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mong muốn như là hoa mắt, chóng mặt, mệt 4 mỏi và rối loạn thị giác xảy ra ở một vài trường hợp dùng Gastevin.

Nếu bạn đã từng mắc các tác dụng không mong như trên, bạn nên cẩn trọng để giảm rủi ro.

Bạn nên cân nhắc quyết định trường hợp phù hợp với lái xe mô tô hoặc các loại xe khác, công việc yêu cần phải tập trung chủ ý. Bởi những tác dụng hoặc tác dụng không mong muốn này là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng lái xe an toàn của bạn khi. dùng thuốc này.

Mô tả các tác dụng này có thể được tìm thấy ở các mục khác.

Hãy thảo luận với bác sĩ, y tá hoặc dược sĩ nếu bạn chưa chắc chắn về bất kỳ điều gì.

Quá liều và cách xử trí

Nếu bạn uống nhiều Gastevin hơn lượng được khuyên, hãy nhanh chóng xin chỉ dẫn của bác sĩ.

Nếu bạn quên dùng Gastevin: Nếu bạn quên uống 1 liều Gastevin, hãy uống ngay khi bạn nhớ ra trừ khi đã đến lúc gần với thời gian uống liều tiếp theo. Nếu điều đó xảy ra, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục uống như bình thường. Không dùng gấp đôi liều để bù liều đã quên.

Nếu bạn ngừng dùng Gastevin: Không dùng điều trị sớm nếu tình trạng của bạn đã cải thiện. Tình trạng của bạn có thể chưa hoàn toàn bình phục và có thể xuất hiện trở lại nếu bạn chưa kết thúc quá trình điều trị.

Nếu bạn có bất cứ câu hỏi nào về việc sử dụng sản phẩm này, hãy hỏi ý kiến bác sĩ.

Hạn dùng và bảo quản Gastevin 30mg

BẢO QUẢN

GASTEVIN Để thuốc ngoài tầm tay và tầm với của trẻ em. Không bảo quản thuốc trên 30°C. Bảo quản trong bao bì gốc và tránh ẩm.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng Gastevin sau khi đã hết hạn sử dụng được ghi trên bao bì. Hạn dùng là ngày cuối cùng của tháng.

Không hủy thuốc trong nước hoặc cho vào thùng rác gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy các thuốc không có yêu cầu đặc biệt. Những điều này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

Nguồn gốc, xuất xứ Gastevin 30mg

NHÀ SẢN XUẤT: KRKA, d.d., Novo mesto, Šmarješka cesta 6, 8501 Novo mesto, Slovenia

Ngày duyệt lại nội dung 19/6/2013

Dược lực học

Nhóm dược lý điều trị: Ức chế bơm proton, ATC code: A02BC03

Lansoprazol là chất ức chế bơm proton ở dạ dày. Thuốc ức chế giai đoạn cuối cùng của sự hình thành acid dạ dày do ức chế hoạt động của bơm H+/K+ ATPase của tế bào thành dạ dày. Ức chế phụ thuộc vào liều lượng và hồi phục, và có tác dụng với cả hai yếu tố chính kích thích dạ dày. Lansoprazol được tập trung ở các tế bào thành và hoạt động trong môi trường acid của chúng, rồi phản ứng với nhóm sulphydryl của H+/K+ ATPase gây ức chế hoạt động của enzym.

Tác dụng lên sự tiết acid dạ dày

Lansoprazol là một chất ức chế chọn lọc bơm proton. Liều đơn lansoprazol ức chế khoảng 80% tế bào kích thích tiết acid. Sau khi uống liều lặp lại trong 7 ngày, sự ức chế tiết acid dạ dày đạt được 90%. Đây là tác dụng tương ứng lên sự tiết acid chung của dạ dày.

Uống liều đơn 30mg làm giảm bài tiết chung khoảng 70%, và cho kết quả là thuyên giảm triệu chứng ở bệnh nhân ngay từ liều đầu tiên. Sau 8 ngày dùng liều lặp lại cho kết quả giảm là 85%. Việc giảm nhanh triệu chứng khi uống 1 viên (30mg) mỗi ngày, và hầu hết bệnh nhân loét tá tràng hồi phục trong vòng 2 tuần, bệnh nhân loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược trong vòng 4 tuần. Bằng cách làm giảm acid dạ dày, lansoprazol tạo được môi trường thích hợp cho kháng sinh chống lại vi khuẩn H. pylori hiệu quả.

Dược động học

Lansoprazol là một racemat (chất hấp thu quang học) của hai chất đối quang được chuyển hóa thành dạng hoạt động trong môi trường acid của vách các tế bào. Do lansoprazol nhanh chóng bị bất hoạt bởi acid dạ này, nên nó được dùng dưới dạng bao tan trong ruột để đảm bảo hấp thu hoàn toàn.

Hấp thu và phân bố

Lansoprazol có sinh khả dụng cao (80-90%) khi dùng liều đơn. Nồng độ đỉnh (Cmax) trong huyết tương đạt được sau 1,5 đến 2 giờ. Thức ăn làm chậm hấp thu lansoprazol và làm giảm sinh khả dụng còn khoảng 50%. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 97%.

Chuyển hóa và thải trừ

Lansoprazol được chuyển hóa qua gan, chất chuyển hóa được bài tiết qua thận và mật. Chuyển hóa của lansoprazol được xúc tác chủ yếu bởi enzym của CYP2C19. Enzym của CYP3A4 cũng góp phần vào sự chuyển hóa. Thời gian bán thải (t, ) trên người khỏe mạnh trong huyết tương là 1-2 giờ sau khi uống liều đơn hoặc chia làm nhiều liều. Không có bằng chứng về sự tích lũy thuốc trên người khỏe mạnh sau khi uống nhiều liều. Sulphon, sulphidevà dẫn xuất 5-hydroxyl của lansoprazol đã được tìm thấy trong huyết tương.

Những chất chuyển hóa này có rất ít hoặc không có hoạt tính.

Một nghiên cứu Với lansoprazol có đánh dấu 14C chỉ ra rằng khoảng 1/3 phần đánh dấu được bài tiết qua nước tiểu và hai phần ba được thải trừ qua phân.

Dược động học với bệnh nhân cao tuổi

Độ thanh thải của lansoprazol giảm ở người cao tuổi, với thời gian bản thải tăng lên khoảng 50% đến 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng ở người cao tuổi.

Dược động học với bệnh nhân là trẻ em

Việc đánh giá dược động học ở trẻ em tuổi từ 1-17 cho thấy tương tự như ở người lớn với liều 15mg cho người dưới 30kg trọng lượng và 30mg cho người có trọng lượng lớn hơn.

Nghiên cứu ở liều 17mg/m2 diện tích cơ thể hoặc 1mg/kg trọng lượng cơ thể cũng cho thấy tác dụng trên trẻ em từ 2-3 tháng đến 1 năm tuổi là tương tự như người lớn.

Tác dụng mạnh hơn của lansoprazol dùng liều đơn khi so sánh giữa người lớn với trẻ em dưới 2-3 tháng tuổi ở cùng liều 1.0 mg/kg và 0.5 mg/kg trọng lượng cơ thể.

Dược động học ở người suy gan

Tác dụng của lansoprazol tăng gấp đôi ở những bệnh nhân suy gan nhẹ và tăng nhiều hơn ở những bệnh nhân suy gan vừa và nặng.

Giảm chuyển hóa qua CYP2C19.

CYP2C19 do di truyền chiếm 2-6% dân số, được gọi là giảm chuyển hóa (PMs), là thể đồng hợp của alen đột biến CYP2C19 và vì thế thiếu một loại enzym chức năng của CYP2C19. Tác dụng của lansoprazol lên PMs cao hơn nhiều lần sự chuyển hóa mở rộng (EMs).


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo