Maltofer 10mg/ml 150ml

100 đã xem

144.900/Hộp

Công dụng

Bổ sung chất sắt

Đối tượng sử dụng Trẻ sơ sinh trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc chống thiếu máu
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Switzerlan
Quy cách Hộp 1 chai x 150ml
Dạng bào chế Dung dịch uống
Thương hiệu Vifor Pharma
Mã SKU SP01321
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
Số đăng ký VN-12426-11

Thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml điều trị thiếu sắt tiềm ẩn & thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt), điều trị dự phòng thiếu sắt khi mang thai.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml và giá bán thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml qua bài viết ngay sau đây nhé !

Maltofer 10mg/ml 150ml là thuốc gì ?

Maltofer 10mg/ml 150ml là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị thiếu sắt tiềm ẩn & thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt), điều trị dự phòng thiếu sắt khi mang thai.

Thành phần của thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml

1ml xirô chứa 10mg sắt dưới dạng phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose (IPC). 

Tá dược: Sucrose, dung dịch sorbitol 70% (không kết tinh), methyl hydroxybenzoate, propyl hydroxybenzoate, ethanol 96%, cream essence, natri hydroxide, nước tinh khiết 

Dạng bào chế: Xirô. 

Quy cách đóng gói:

  • Chai 150ml được đậy bằng nắp vặn bảo vệ và có một cốc đo để dùng.
  • Hộp 1 chai 150 ml

Công dụng của thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml

Xem thêm

Điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt (có biểu hiện thiếu sắt).

Điều trị dự phòng thiếu sắt trong khi có thai.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml

Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc và mức độ thiếu sắt.

Biểu hiện thiếu sắt: Điều trị khoảng 3-5 tháng cho đến khi trị số haemoglobin trở lại bình thường. Sau đó nên tiếp tục điều trị trong vài tuần, hoặc đối với phụ nữ có thai ít nhất cho đến cuối thai kì với liều dùng như đã đề cập trong mục thiếu sắt tiềm ẩn bổ sung lượng sắt dự trữ.

Thiếu sắt tiềm ẩn: Điều trị khoảng 1-2 tháng.

  Biểu hiện thiếu sắt Thiếu sắt tiềm ẩn Điều trị dự phòng
Trẻ nhỏ ( dưới 1 tuổi) 2,5 – 5 ml /ngày  (25-50mg sắt)
Trẻ em (1-12 tuổi)  5-10 ml/ngày (50-100 mg sắt) 2,5-5 ml/ngày (25-50 mg sắt)
Trẻ em (>12 tuổi), người lớn và bà mẹ cho con bú 10-30ml/ngày (100-300 mg sắt)  5-10 ml/ngày (50-100 mg sắt)
Phụ nữ có thai 20-30ml/ngày (200-300 mg sắt) 100ml/ngày (100 mg sắt) 5-10ml/ngày (50-100 mg sắt)

– Do liều thấp, những chỉ định này chỉ có thể được điều trị với sắt dạng thuốc giọt (dung dịch uống giọt Maltofer®)

Cách dùng:

Dùng đường uống. Liều dùng hàng ngày có thể được chia thành nhiều lần hoặc dùng một liều duy nhất.

Nên dùng xirô Maltofer® trong bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn. Cốc đo có sẵn để cho liều dùng chính xác.

Xirô Maltofer® có thể trộn với nước trái cây hoặc nước rau hoặc trộn với sữa. Sự đổi màu nhẹ không ảnh hưởng đến mùi vị hoặc hiệu quả của thuốc.

Không dùng thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml trong trường hợp sau

Tanganil 500mg
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Tanganil 500mg được chỉ định...
152.220

Thừa sắt (như trong chứng nhiễm sắc tố sắt, nhiễm haemosiderin) hoặc rối loạn sử dụng sắt (như thiếu máu do nhiễm độc chì, thiếu máu do mất sử dụng sắt, bệnh thiếu máu vùng biển) và thiếu máu không do thiếu sắt (như thiếu máu tan huyết).

Đã biết không dung nạp với bất kì thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Lưu ý đối với bệnh đái tháo đường: mỗi ml xirô tương đương 0,04 đơn vị bánh mì.

Trong trường hợp thiếu máu do nhiễm khuẩn hoặc bệnh ác tính, lượng sắt thay thế được dự trữ trong hệ võng nội mô, từ đó sắt được huy động và sử dụng chỉ sau khi điều trị được bệnh chính.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Maltofer 10mg/ml 150ml

Những phản ứng phụ sau đây rất hiếm gặp sau khi dùng Maltofer®: táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, rối loạn dạ dày, khó tiên, nôn, ban (mề đay, ngoại ban, ngứa).

Phân sẫm màu do sự đào thải sắt không có ý nghĩa về lâm sàng. Maltofer® không làm đổi màu men răng.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Đến nay chưa có tương tác nào được ghi nhận. Vì sắt ở dạng phức hợp nên khó có thể xảy ra tương tác về ion với các thành phần của thức ăn (phytin, oxalate, tannin v.v…) và với việc dùng đồng thời với các thuốc khác (tetracycline, thuốc kháng acid).

Thử nghiệm máu ẩn (chọn lọc đối với Hb) để phát hiện máu ẩn không bị ảnh hưởng, vì vậy không cần ngưng điều trị sắt.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Các nghiên cứu về sinh sản ở động vật không cho thấy bất cứ nguy cơ nào đối với bào thai. Các nghiên cứu được kiểm soát ở phụ nữ có thai sau ba tháng đầu không thấy bất kỳ tác dụng không mong muốn nào đối với bà mẹ và trẻ sơ sinh. Chưa có bằng chứng về sự nguy hại trong ba tháng đầu và không chắc có ảnh hưởng xấu đến thai nhi.

Việc dùng xirô Maltofer® không chắc gây ra các tác dụng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Trong khi có thai hoặc cho con bú, chỉ nên dùng xirô Maltofer® sau khi tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có.

Quá liều và cách xử trí

Đến nay chưa ghi nhận trường hợp quá liều do ngộ độc hoặc thừa sắt.

Hạn dùng và bảo quản Maltofer 10mg/ml 150ml

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: bảo quản dưới 25°C trong bao bì gốc.

Để xa tầm tay trẻ em. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng đã ghi trên bao bì.

Ngày thông tin sản phẩm: Tháng 9 năm 2005

Nguồn gốc, xuất xứ Maltofer 10mg/ml 150ml

Nhà sản xuất chịu trách nhiệm về sản phẩm:

Vifor (International) Inc. Rechenstrasse 37,9017 St. Gallen, Switzerland

Nhà sản xuất theo hợp đồng: Vifor SA

Routr de Moncor 10,1752 Villars-sur-Glâne, Switzerland

Đặc tính

Nhóm dược lý – trị liệu: Thuốc chống thiếu máu

Mã ATC: B03AB05

Xirô Maltofer® là một chế phẩm chứa sắt để điều trị thiếu sắt tiềm ẩn và thiếu máu do thiếu sắt. Sắt là một thành phần quan trọng của haemoglobin, myoglobin và các enzyme chứa sắt. Việc điều trị thiếu sắt cho trẻ em dưới một tuổi rất quan trọng. Thiếu sắt ở lứa tuổi này có thể làm suy giảm phát triển não. Nói chung, thiếu sắt có thể làm mệt mỏi kéo dài, giảm tập trung chú ý, cáu gắt, căng thẳng, nhức đầu, chán ăn, dễ bị stress và nhiễm khuẩn, xanh xao, nứt khóe miệng, da khô, tóc và mỏng dễ gãy, trẻ kém chơi.

Sắt trong xirô Maltofer ở dưới dạng phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose, các phân tử riêng lẻ được gắn vào một phân tử polymer carbohydrate (polymatose). Điều này ngăn cản sắt không gây ra bất kỳ thương tổn nào ở hệ tiêu hóa. Sự bảo vệ này ức chế tương tác của sắt với thức ăn, ngoài ra còn bảo đảm sinh khả dụng của sắt.

Cấu trúc của phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose (IPC) tương tự như của ferritin – một protein dự trữ sắt có trong tự nhiên. Do sự giống nhau này, sắt được hấp thụ theo cơ chế tự nhiên.

Phức hợp Sắt (III) – Hydroxide Polymaltose (IPC) không có đặc tính tiền oxy hóa như trong trường hợp muối sắt (II).


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo