Mebaal 1500mcg

118 đã xem

79.500/Hộp

Công dụng

Điều trị các bệnh lý thần kinh

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc hướng thần kinh & thuốc bổ thần kinh
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Mega Lifesciences
Mã SKU SP01328
Hạn dùng 30 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-20019-16

Thuốc Mebaal 1500mcg điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên như bệnh thần kinh do tiểu đường, bệnh thần kinh do rượu, bệnh thần kinh do thuốc, đau dây thần kinh sinh ba và đau dây thần kinh nghề nghiệp, liệt Bells và thiếu máu hồng cầu to.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Mebaal 1500mcg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Mebaal 1500mcg và giá bán thuốc Mebaal 1500mcg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Mebaal 1500mcg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Mebaal 1500mcg là thuốc gì ?

Mebaal 1500mcg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị bệnh lý thần kinh ngoại biên như bệnh thần kinh do tiểu đường, bệnh thần kinh do rượu, bệnh thần kinh do thuốc, đau dây thần kinh sinh ba và đau dây thần kinh nghề nghiệp, liệt Bells và thiếu máu hồng cầu to.

Thành phần của thuốc Mebaal 1500mcg

Hoạt chất: Mecobalamin 1500mcg

Tá dược: lactose, tinh bột bắp, povidone (k-30), bột talc, microcrystallin cellulose, colloidal silica khan, magnesi stearat, natri starch glycolate, opadry pink (titan dioxyd, oxyd sắt đỏ).

Đóng gói: Hộp 3 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Công dụng của thuốc Mebaal 1500mcg

Xem thêm

Các bệnh lý thần kinh ngoại biên như bệnh thần kinh do tiểu đường, bệnh thần kinh do rượu, bệnh thần kinh do thuốc, đau dây thần kinh sinh ba và đau dây thần kinh nghề nghiệp, liệt Bells và thiếu máu hồng cầu to.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Mebaal 1500mcg

Liều thông thường của người lớn là 1 viên Mebaal 500/ lần, 3 lần/ ngày hoặc 1 viên Mebaal 1500/ngày.

Liều dùng có thể điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.

Không dùng thuốc Mebaal 1500mcg trong trường hợp sau

Panfor SR 1000
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng...
0

Bệnh nhân mẫn cảm với mecobalamin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Mebaal 1500mcg

Bổ sung mecobalamin trong trường hợp bị thiếu hoặc để điều trị bệnh cần phải có sự theo dõi của thầy thuốc.

Không nên dùng mecobalamin trong thời gian dài (trên 1 tháng) nếu không thấy đáp ứng sau thời gian điều trị.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Mebaal 1500mcg

Ăn không ngon, buồn nôn, tiêu chảy, hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa khác có thể xảy ra sau khi dùng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Kháng sinh: dùng kháng sinh có thể làm thay đổi hệ vi sinh đường ruột và làm giả tác dụng của mecobalamin trên nhu cầu về vitamin của cơ thể (do một số chủng vi sinh có sẵn ở ruột như Lactobacilus species), đặc biệt ở người ăn chay. Hành, tỏi, tỏi tây, chuối, măng tây, artiso, một số loại trái cây, rau củ chứa inulins có thể thúc đẩy sự phát triển một số chủng vi khuẩn tại ruột kết, kể cả Lactobacilus species.

Cholestyramine, colchicine, colestipol: có thể làm giảm khả năng tái hấp thu mecobalamin qua chu trình gan ruột.

Thuốc ức chế H2 (cimetidine, famotidine, nizatidine, ranitidine): dùng thuốc ức chế h2 thường xuyên có thể làm giảm hấp thumecobalamin, điều này không xảy ra với cobalamine.

Meffmin: mefomin có thể làm giảm hấp thu mecobalamin. Tác động này có thể đảo ngược khi bổ sung calcium đường uốn.

Nitrous oxide (N2O): hít phải thuốc gây mê nitrous oxide (không phải NO) có thể dẫn đến suy chức năng. Nitrous oxide tạo phức hợp với cobalt của mecobalamin, một cofactor tổng hợp methiomin, kết quả làm bất hoạt enzyme

Para-amino salicylic acid: dùng thường xuyên thuốc kháng lao có thể làm giảm hấp thu mecobalamin.

Kali chloride: đã có một số báo cáo cho thấy kali chloride có thể làm giảm hấp thu trong một số trường hợp.

Thuốc ức chế bơn proton (lansoprazole, omeparazole, pantoprazole, rabeprazole): dùng thường xuyên thuốc ức chế bơm proton có thể làm giảm hấp thu.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ dùng khi có chỉ định của bác sĩ.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Không có báo cáo về trường hợp quá liều.

Hạn dùng và bảo quản Mebaal 1500mcg

Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nơi khô mát, dưới 25oC. Tránh ánh sáng và ẩm

Hạn dùng 30 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Mebaal 1500mcg

Sản xuất bởi: WINDLAS BIOTECH LIMITED

40/1, Mohabewala Industrial Area, S.B.I Road, Dehradun-248 110, Ấn Độ.

Dược lực học

Mecobalamin đóng vai trò quang trọng trong vận chuyển nhóm methyl, và là một coenzyme cho quá trình tạo methionin từ homocystein.

Mecobalamin được vận chuyển tốt vào trong các tiểu thể của tế bào thần kinh, làm tăng tổng hợp acid nucleic và protein. Nghiên cứu trên động vật cho thấy, mecobalamin được vận chuyển vào trong các tiểu thể của tế bào thần kinh tốt hơn so với cyanocobalamin.

Mecobalamin giúp tăng cường phục hồi sợi trục. thực nghiệm trên các tế bào thần kinh tọa ở động vật được gây bệnh tiểu đường thực nghiệm bằng streptozotocin cho thấy mecobalamin giúp phục hồi tốc độ dẫn truyền của các protein trong sợi trục. các thực nghiệm bệnh lý học thần kinh và điện sinh lý cho thấy mecobalamin ngăn chặn sự thoái hóa sợi thần kinh ơ chuột được gây bệnh thần kinh ngoại biên thực nghiệm bằng các thuốc như adriamycin, acrylamide và vincristine hoặc ở động vật tiểu đường tự phát bị thoái hóa sợi thần kinh do các bệnh thần kinh ngoại biên.

Mecobalamin thúc đẩy quá trình myelin hóa (tổng hợp phospholipid), làm tăng tổng hợp lecithin, một thành phần chủ yếu của bao myelin. Trong môi trường nuôi cấy mô động vật, quá trình myelin hóa tế bào thần kinh ở môi trường có mecobalamin cao hơn so với cobalamin.

Mecobalamin giúp phục hồi dẫn truyền thần kinh (cả tốc độ và số lượng chất dẫn truyền). mecobalamin giúp phục hồi điện thế tấm tận cùng bằng cách tăng kích thích sợi thần kinh ở thần kinh tọa bị chèn ép. Ngoài ra, mecobalamin còn có tác dụng phục hồi nồng độ acetylcholine trong tế bào não ở động vật cho ăn chế độ ăn thiếu choline.

Mecobalamin kích thích sự trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, làm giảm tình trạng thiếu máu. Mecobalamin giúp tăng tổng hợp acid nucleic trong tủy xương, đồng thười kích thích sự trưởng thành và phân chia của nguyên hồng cầu, làm tăng số lượng hồng cầu.

Mecobalamin có tác dụng phục hồi nhanh các chỉ số như: số lượng hồng cầu, hemoglobin và hematocrit ở động vật thiếu máu do thiếu vitamin B12.

Dược động học

B12 nội sinh được tạo ra từ protein trong dạ dà nhờ tác dụng của acid và pepsin, bao gồm mecobalamin và adenosylcobalamin. Trong dạ dày, chúng gắn kết với haptocorroin protein hay R protein, protein do tuyến nước bột và niêm mạc dạ dày tiết ra. ở ruột non, pancreatic proteases phân hủy một phần phức hợp cobalamin – haptocorroin, ở đó cobalamin được phóng thích sẽ gắn kết với yếu tố nội (intrinsic factor-một glycoprotein do tế bào thành dạ dày tiết ra).

Phức hợp cobalamin – yếu tố nội được hấp thu từ hồi tràng vào trong tế bào bằng cách gắn kết với thụ thể (receptor) cubilin. Trong tế bào, cobalamin được phóng thích khỏi phức hợp cobalamin- yếu tố nội tại và gắn kết với transcobalain II và được đưa vào cổng tuần hoàn.

Sau đó, cabalamin được chuyển đến gan, khoảng 50% được dự trữ ở gan, phần còn lại theo tuần hoàn chung đến các mo trong cơ thể. Phức hợp cobalamin (cyanocobalamin, mecobalamin, adenosylcobalamin, hydroxocobalamin). Cobalamin được chuyển hóa thành mecobalamin trong bào tương và thành adenosylcobalamin trong ty lạp thể. Mecobalamin là dạng tuần hoàn chính của cobalamin. Tổng lượng cobalamin trong cơ thế khoảng 2-3 mg, khoảng 50% tập trung ở gan.

Trong huyết tương, mecobalamin gắn kết với transcobalamin I (TCI), transcobalamin II(TC II) và transcobalamin III (TC III) protein, khoảng 80% gắn kết với TCI. Chỉ có TCII có khả năng vận chuyển B12 vào mô, nhờ những receptor đặc hiệu với TC II. TC II là yếu tố chính đưa B12 từ tế bào hấp thu đến cổng tuần hoàn.

Hấp thu toàn phần tăng tỉ lệ với lượng vitamin đưa vào. Tuy nhiên, sinh khả dụng bị giảm khi tăng liều, thậm chí chỉ khoảng 1% khi dùng mecobalamin liều cao. Hấp thu theo cơ chế khuyeechs tán thụ động đạt được ngay cả khi không có yếu tố nội. vì vậy, có thể chỉ định uống liều cao thay vì tiêm (thường là tiêm bắp). hiện nay, đang có một nghiên cứu để chứng minh cho nhận định trên. Sinh khả dụng của mecobalamin từ thức ăn khoảng 50%.

Mecobalamin được dự trữ ở mật và được tái hấp thu qua chu trình ruột-gan, một số đợc bài tiết qua phân. Phần còn lại không được hấp thu (khi dùng đường uống) cũng sẽ được bài tiết qua phân. Quá trình tái hấp thu mecobalamin qua chu trình ruột- gan không cần yếu tố nội tại. khi nồng độ B12 vượt khả năng gắn kết của máu, thường gặp khi dùng đường tiêm, thì lượng thừa sẽ được bài tiết qua nước tiểu.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo