Pricefil 500mg

95 đã xem

450.000/Hộp

Công dụng

Điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống sau bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Cephalosporin
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Hy lạp
Quy cách Hộp 1 vỉ x 12 viên nén bao phim
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Vianex S.A
Mã SKU SP00616
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-18859-15

Thuốc Pricefil 500mg của VIANEX S.A., thành phần chính là Cefprozil. Pricefil 500mg được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang và viêm tai giữa cấp; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phê quản và viêm phổi cấp; Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Pricefil 500mg là thuốc gì ?

Thuốc Pricefil 500mg của VIANEX S.A., thành phần chính là Cefprozil. Pricefil 500mg được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang và viêm tai giữa cấp; Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: Viêm phê quản và viêm phổi cấp; Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Thành phần của thuốc Pricefil 500mg

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén bao phim PRICEFIL có chứa:

Hoạt chất: 523,1 mg Cefprozil monohydrat tương đương với 500 mg Cefprozil.

Tá dược: Cellulose microcrystalin, natri starch glycolat, magnesi stearat, Opadry Y-1-7000

DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC: Viên nén bao phim.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ x 12 viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc Pricefil 500mg

Xem thêm

Pricefil được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: Viêm họng, viêm amidan, viêm xoang và viêm tai giữa cấp.

– Nhiễm khuẩn đường hô hap dưới: Viêm phế quản và viêm phổi cấp.

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Ghi chú: Các áp xe thường cần mổ dẫn lưu.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, như viêm bang quang cấp.

Nên thực hiện các thử nghiệm nhạy cảm và nuôi cấy khi có thể để xác định tính nhạy cảm của tác nhân gây bệnh.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Pricefil 500mg

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi Pricefil dùng uống đề điều trị các nhiễm khuẩn gây bởi các chủng vi khuẩn nhạy cảm ở những liều lượng sau:

Viêm họng- viêm amidan: 500 mg mỗi 24 giờ

Viêm xoang cấp hoặc viêm xoang cấp tái phát: 500 mg mỗi 12 giờ Viêm tai giữa cấp: 500 mg mỗi 12 giờ

Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: 500 mg mỗi 12 giờ Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng: 500 mg mỗi 24 giờ

Nhiễm khuẩn da và mô mềm: 250 mg mỗi 12 giờ hoặc 500 mg mỗi 24 giờ hoặc 500 mg mỗi 12 giờ

Trẻ em: Nên dùng dạng bột pha hỗn dịch uống.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, như viêm họng, viêm amidan, liều khuyên dùng là 20 mg/kg, 1 lần/ngày hoặc 7,5 mg/kg, 2 lần/ngày.

Liều khuyên dùng trong viêm tai giữa là 15 mg/kg mỗi 12 giờ.

Liều tối đa hàng ngày cho trẻ em không được vượt quá liều tối đa hàng ngày cho người lớn.

Trong điều trị nhiễm khuẩn dostreptococcus tan huyết beta, nên dùng Pricefil ít nhất trong 10 ngày.

Hiệu quả và an toàn của thuốc ở trẻ dưới 6 tháng tuổi chưa xác định.

Suy gan: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy chức năng gan.

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút.

Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, dùng 50% liều thông thường với cùng cách quãng thời gian sử dụng.

Pricefil bị loại một phần qua thẩm tách máu. Vì vậy nên dùng thuốc sau khi thẩm tách máu.

Không dùng thuốc Pricefil 500mg trong trường hợp sau

Fogicap 40
Fogicap 40 là thuốc gì ? Thuốc Fogicap 40 là thuốc được sản xuất...
280.000

Chống chỉ định dùng Pricefi cho các bệnh nhân đã biết bị dị ứng với cephalosporin hoặc bất ky thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Pricefil 500mg

Cảnh báo

Trước khí bắt đầu điều trị với Pricefil, nên kiểm tra các phản ứng dị ứng trước đây với Cefprozil, cephalosporin, penicillin và các thuốc khác, vì phản ứng chéo giữa các kháng sinh β-lactam đã được chứng minh trong khoảng 10% bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Nếu xảy ra pứng dị ứng với Pricefil, nên ngưng dùng thuốc. Các phản ứng quá mẫn cấp hoặc trầm trọng nếu gặp phải, cần áp dụng những biện pháp cấp cứu.

Việc điều trị bằng kháng sinh có thể làm thay đỗi các chung vi khuan binh thường ở ruột và làm phát triển quá mức các vi khuẩn đề kháng, như Clostridiumdifficile, là nguyên nhân chủ yếu gây viêm ruột kết màng giả, có thể từ nhẹ đến đe dọa tính mạng.

Cần lưu ý sự xuất hiện tiêu chảy ở những bệnh nhân dùng kháng sinh và xem xét chứng viêm ruột kết màng giả để áp dụng những biện pháp điều trị thích hợp.

Thận trọng

Nên thận trọng khi dùng Pricefil ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa mãn tính, đặc biệt viêm ruột. 

Báo cáo cho thấy trong khi điều trị bằng thuốc thuộc nhóm cephalosporin nghiệm pháp Coombs trực tiếp cho kết quả dương tính giả.

Nên điều chỉnh liễu dùng thích hợp ở các bệnh nhân suy thận (xem liều lượng).

Thông tin cho bệnh nhân:

Bệnh nhân bị phenylpyruvic niệu: Pricefil, hỗn dịch uống có chứa phenylalanin 28 mg/5 ml (1 muỗng cà phê) hỗn dịch đã pha.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Pricefil 500mg

Những phản ứng không mong muốn xảy ra trong khi dùng Pricefil tương tự như những phản ứng nhận thấy khi dùng các cephalosporin uống.

Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát, Pricefil thường được dung nạp tốt.

Những phản ứng không mong muốn phổ biến nhất được quan sát thấy ở các bệnh nhân điều trị với Ceprozil trong các thử nghiệm lâm sàng là:

Tiêu hóa: Tiêu chảy (2,9%), buồn nôn (3,5%), nôn (1%) và đau bụng (1%).

Gan mật: Tăng AST (SGOT) (2%), ALT (SGPT) (3%), phosphatase kiềm (0,2%) và bilirubin (<0,1%).

Cũng như một số penicillin và cephalosporin, vàng da ứ mật đã có báo cáo gặp phải nhưng hiếm.

Quá mẫn: Phát ban (0,9%) và nổi mày đay (0, 1%). Những phản ứng này xảy ra ở trẻ em thường hơn ở người lớn. Những dầu hiệu và triệu chứng thường xảy ra vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và tự mất trong vòng vài ngày sau khi ngưng dùng thuốc.

Hệ thần kinh trung ương: Choáng váng (1%), hiếu động, nhức đầu, căng thẳng, mất ngủ, lú lẫn và buồn ngủ hiếm thấy báo cáo gặp phải (<1%) và tương quan nguyên nhân chưa xác định được. Tất cả các phản ứng không mong muốn này có hồi phục.

Máu: Giảm bạch cầu (0,2%), tăng bạch cầu ưa eosin (2,3%). Thời gian prothrombin dài hiếm khi gặp phải.

Thận: Tăng BUN (0,1%) nhẹ, creatinin huyết thanh (0,1%).

Các tác dung khác: Viêm da vùng tã lót và bội nhiễm (1,5%), ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo (1,6%).

Trong báo cáo theo dõi sử dụng thuốc sau khí lưu hành, những phản ứng không mong muốn sau hiếm khi gặp phải, mặc dù tương quan nguyên nhân với Pricefil chưa được chứng minh: phản ứng phản vệ, phù mạch, viêm ruột, kế cả viêm ruột kết màng giả, hồng ban đa dạng, sốt, phản ứng dị ứng kéo dài (bệnh huyết thanh), hội chứng Stevens-.Johnson và giảm tiểu cầu.

Thay đổi cân lâm sàng:

Các thay đổi về transaminase, phosphatase kiềm, bạch cầu, bạch cầu ưa eosin, u-rê và creatinin, tương tự như các cephalosporin khác, gặp phải ở vài bệnh nhân trong các nghiên cứu lâm sàng. Những rối loạn này thường nhẹ và thoáng qua.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Có thể xảy ra ngộ độc thận sau khi dùng đồng thời aminoglucosid và cephalosporin.

Tương tác thuốc: Dùng đồng thời với probenecid làm tăng gấp đôi AUC Pricefil. 

Tương tác trong các xét nghiêm cân lâm sàng: Cephalosporin có thể cho phản ứng dương tính giả trong xét nghiệm xác định glucose trong nước tiểu bằng nghiệm prin khử đồng nhưng không xảy ra đối với nghiệm pháp enzym.

Có thể xảy ra phản ứng âm tính giả trong nghiệm pháp ferricyanid xác định glucose trong máu.

Sự hiện diện của Pricefil trong máu không ảnh hưởng đến xét nghiệm creatinine trong nước tiểu hay huyết tương bằng phương pháp picrat kiềm.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Các nghiên cứu về sinh sản trên động vật cho thấy Pricefil không tác hại đến thai nhi. Tuy nhiên các nghiên cứu chưa đầy đủ và được kiểm soát chặt chẽ trên phụ nữ có thai, do đó chỉ dùng thuốc trong khi mang thai khi thật sự cần thiết. Chưa có nghiên cứu nào cho việc sử dụng Pricefil trong thời gian sinh, do vậy chỉ nên điều trị khi thật sự cần thiết.

Dưới 0,3% liều dùng cho người mẹ tiết vào sữa mẹ. Trong khi chưa xác định tác hại ra sao đối với trẻ đang bú sữa mẹ có dùng Pricefil, nên chỉ dùng trong khi đang nuôi con bú khi thật sự cần thiết.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người ta cho rằng Pricefil không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc của bệnh nhân. Tuy nhiên, cũng như tất cả các thuốc, trước khi bắt đầu bắt cứ công việc gì cần thận trọng đặc biệt, người bệnh nên biết rõ sự dung nạp của thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Pricefil được thải trừ chủ yếu qua thận. Trong trường hợp quá liều nặn fe lệt ở bệnh nhân tổn thương chức năng thận, thẩm tách máu có thể giúp loại trừ Ceprozil ra khỏi cơ thể.

Hạn dùng và bảo quản Pricefil 500mg

Điều kiện bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi hết hạn sử dụng.

DOC KY HUONG DAN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG. NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIÊN BÁC SỸ. 

GIỮ THUỐC TRÁNH XA TẦM TAY CỦA TRẺ

Nguồn gốc, xuất xứ Pricefil 500mg

Sản xuất bởi: VIANEX S.A.,

Plant D, Industrial Area Patron, AgisQstbrdade, PakAG25018, Hy Lạp.

Dược lực học

Mã ATC: J01DC10

Mô tả: Cefprozil là cephalosporin thế hệ thứ hai, bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng.

Vi khuẩn học:

In vitro, Cefprozil có tác dụng chống vi khuẩn Gram dương và Gram âm phổ rộng. Tác dụng diệt khuẩn của Cefprozil do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. in viro, thuốc có tác dụng chống lại hầu hết các chủng vi khuẩn sau:

Vi khuẩn gram (+) hiếu khí

Staphylococci: Staphylococcus aureus (chỉ bao gồm chủng nhạy cảm với methicillin), Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus warneri

(Chú ý: Pricefil khéng có tác dụng với staphylococci đề kháng methicillin).

Streptococci: Streptococcus pyogenes (Streptococci nhom A) Streptococcus agalactiae (Streptococci nhóm B), Streptococcus pneumonia, Streptococci nhiễm C, D, F và G, Streptococci nhiễm Viridans, v.v…

Vi khuẩn gram (-) hiếu khí

Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophylus influenzae (kể cả các chủng sinh β-lactamase), Citrobacter diversus, Escherichia coli

Klebsiella pneuomoniae, Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh penicillinase), Proteus mirabilis, Salmonella spp, Shigella spp, Vibrio spp

Ghi chú: Độ nhạy cảm của Citrobacter diversus va Klebsiella pneuomoniae cần được xác định bằng kháng sinh đồ.

Vi khuẩn ky khí

Prevotella melaninogenicus

(Ghi chú: Hầu hết các chủng của nhóm Bacteroides fragilis đều đề kháng với Pricefil).

Clostridium difficile, Clostridium perfringens, Fusobacterium spp, Peptostreptococcus spp, Propionibacterium acnes

Dược động học

Sau khi uống lúc no hoặc đói, Pricefil đều hấp thu tốt. Sinh khả dụng (tuyệt đối) của Pricefil khi uống là 90%. Các thông số dược động học của thuốc không bị ảnh hưởng khi dùng thuốc lúc no hoặc dùng đồng thời với các thuốc kháng acid. Nông độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi dùng Cefprozil cho bệnh nhân lúc đói được trình bày trong bảng dưới đây. Khoảng 65% liều dùng được bài tiết không đổi trong nước tiểu.

Liều lượng Nồng độ đỉnh trung bình Cefprozil trong huyết tương (μg/ml)  Bài tiết qua nước tiểu trong 8 giờ
  Mức đỉnh 90 phút 4 giờ  8 giờ  
250 mg 6,1 1,7 0,2 60%
500 mg 10,5 3,2 0,4 62%
1g 18,3 8,4 1,0 54%

Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1 g làn lượt khoảng 170 μg/ml, 450 μg/ml và 600 μg/ml.

Sự gắn kết vớiprotein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng từ 2 μg/ml đến 20 μg/ml. Nửa  đời phân hủy trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ.

Không có bằng chứng về sự tích lũy Pricefil trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày.

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận. Ở bệnh nhân hoàn toàn mắt chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương của Pricefil kéo dài đến 5,9 giờ. Trong khi thầm tách máu, nửa đời phân hủy bị rút ngắn còn 2,1 giờ.

Diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (≥ 65 tuổi) cao hơn ở người trẻ tuổi khoảng 35-60% và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 15-20%. Về mặt dược động học của Pricefil, sự khác biệt về tuổi tác và giới tính không có ý nghĩa tương quan đến việc điều chỉnh liều. Ở bệnh nhân suy chức năng gan, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học so với các đối tượng kiểm soát bình thường.

Sau khi dùng một liều đơn 7,5 mg/kg hoặc 20 mg/kg cho bénh nhân vừa cắt amidas, nồng độ thuốc trong mô amidan 1-4 giờ sau khi dùng nằm trong khoảng 0,4 – 4 μg/g. Nồng đô này cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu ( MIN ) nhất gấp 25 lần đối với Streptococcus pyogenes.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo