Ritsu 1000mg

347 đã xem

430.000/Hộp

Công dụng

Điều trị thiếu hụt carnitin

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Các thuốc tiêu hóa khác
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 ống x 10ml
Dạng bào chế Dung dịch uống
Thương hiệu Medisun
Mã SKU SP00609
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-30425-18

Thuốc Ritsu 1000mg của Medisun chứa thành phần chính là Levocarnitine. Ritsu 1000mg là thuốc được chỉ định trong các trường hợp thiếu hụt carnitin nguyên phát và thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Ritsu 1000mg là thuốc gì ?

Thuốc Ritsu 1000mg của Medisun chứa thành phần chính là Levocarnitine. Ritsu 1000mg là thuốc được chỉ định trong các trường hợp thiếu hụt carnitin nguyên phát và thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Thành phần của thuốc Ritsu 1000mg

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:

Mỗi ống uống chứa – Levocarnitin: …………. 1000 mg 

Tá dược: Acid malic, Sucralose, Methylparaben, Propylparaben, Hương tutti fruti, Nước tinh khiết. 

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch uống. 

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: – Hộp 20 ống x 10 mL/ ống.

Công dụng của thuốc Ritsu 1000mg

Xem thêm

– Chỉ định trong các trường hợp thiếu hụt carnitin nguyên phát và thứ phát ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Ritsu 1000mg

Người lớn và trẻ em:

– Cần theo dõi nồng độ carnitin dạng tự do và dạng liên kết với acyl trong máu và nước tiểu của bệnh nhân trong quá trình điều trị.

Với các bệnh nhân bị rối loạn chuyển hóa bẩm sinh:

– Liều dùng phụ thuộc vào tình trạng rối loạn chuyển hoá của từng bệnh nhân và các biểu hiện trên lâm sàng, tuy nhiên có thể theo các hướng dẫn chung như sau:

+ Liều 200 mg/kg/ngày, chia thành 2-4 lần/ngày được khuyến cáo cho các trưởng hợp bệnh mạn tính. Trong trường hợp các biểu hiện trên lâm sàng không được cải thiện thì có thể tăng lên mức liều cao hơn trong thời gian ngắn. Liệu 400 mg/kg/ngày có thể là cần thiết trong các trường hợp rối loạn chuyển hóa mất bù cấp tính, hoặc bệnh nhân có thể chuyển sang dạng tiêm tĩnh mạch.

Với bệnh nhân thẩm phân máu – điều trị duy trì:

– Nếu bệnh nhân đã được tiêm tĩnh mạch levocarnitine và đạt hiệu quả trong điều trị khởi đầu, liều duy trì có thể là 1 g/ngày dưới dạng uống. Vào ngày có thẩm phân máu, sử dụng thuốc vào cuối buổi.

– Thuốc dùng đường uống. Có thể uống trực tiếp hoặc pha loãng trong nước lọc/nước hoa quả.

Không dùng thuốc Ritsu 1000mg trong trường hợp sau

Branchamine 2.6g
Branchamine 2.6g là thuốc gì ? Thuốc cốm uống Branchamine 2.6g của công...
540.000

 – Dị ứng với carnitin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Ritsu 1000mg

– Bệnh nhân mắc bệnh về thận hoặc suy thận hoặc bệnh nhân đang thẩm phân máu.

– Bệnh nhân đái tháo đường và đang sử dụng insulin hoặc bất kỳ loại thuốc nào để điều trị đái tháo đường.

– Bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống đông máu (như wafarin).

– Sản phẩm có chứa propylparaben và methylparaben, do đó cần chú ý phản ứng dị ứng có thể gặp phải khi sử dụng sản phẩm này.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ritsu 1000mg

Thường gặp, 1/10>ADR> 1/100

– Tim mạch: Áp huyết cao.

– Tiêu hóa: Đau bụng, co thắt dạ dày, tiêu chảy.

– Thần kinh: Đau đầu, buồn nôn và nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR< 1/100

– Tim mạch: Nhịp tim nhanh.

– Toàn thân: Sốt, mệt mỏi, mùi cơ thể, sưng bàn tay, chân dưới và bàn chân, cảm giác ngửa ran.

– Tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, giảm vị giác và cân nặng.

– Thần kinh: Trầm cảm, chóng mặt.

– Mắt: Giảm thị lực.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

– Động kinh. Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn:

– Với trường hợp bệnh nhân gặp tác dụng phụ trên hệ tiêu hoá hoặc mệt mỏi: Không cần ngừng thuốc vì các triệu chứng này sẽ biến mất trong thời gian ngắn.

– Với trường hợp bệnh nhân bị mùi cơ thể. Có thể giảm liều cho bệnh nhân.

– Các trường hợp khác: Ngừng dùng thuốc và điều trị triệu chứng cho bệnh nhân nếu cần.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

– Thuốc có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông máu (như warfarin).

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

– Levocarnitin không gây độc tính trên bào thai hoặc quái thai ở động vật thử nghiệm.

Tuy nhiên, chưa có dữ liệu về độ an toàn của thuốc trong thai kỳ ở người. Do đó chỉ khuyến cáo sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai nêu lợi ích cao hơn nguy cơ…

– Không có dữ liệu levocarnitin bài tiết qua sữa mẹ. Nghiên cứu trên bò cho thấy hàm lượng levocarnitin tăng lên trong sữa bò sau khi được tiêm. Do đó cần cân nhắc nguy cơ ảnh hưởng của levocarnitin trên trẻ sơ sinh với lợi ích của việc bổ sung levocarnitin cho mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không có ảnh hưởng tới người lái xe hoặc người đang vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

– Điều trị triệu chứng cho bệnh nhân trong trường hợp quá liều.

Hạn dùng và bảo quản Ritsu 1000mg

BẢO QUẢN: – Nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

HẠN DÙNG – 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Để xa tầm tay trẻ em 

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Nguồn gốc, xuất xứ Ritsu 1000mg

Công ty Cổ Phần Dược Phẩm MEDISUN

Số 521 An Lợi, Hòa Lợi, Bến Cát, Bình Dương.

Dược lực học

 – Nhóm dược lý: Tiêu hóa và chuyển hóa

– MÃ ATC: A16AA01

Levocarnitin là một hoạt chất tự nhiên, cần thiết cho sự chuyển hóa năng lượng ở động vật có vú, Levocamitin có tác dụng vận chuyển chuỗi acid béo dài vào ty thể, từ đó cung cấp chất nền cho quá trình oxy hóa và sản xuất năng lượng. Acid béo được sử dụng làm chất nền trong tất cả các mô, trừ mộ não. Trong cơ xương và cơ tim, acid béo là chất nền chính trong sản xuất năng lượng.

Dược động học

– Thông tin dược động học của levocarnitin dạng sử dụng trên người lớn và dạng sử dụng trên trẻ nhỏ là không khác nhau.

– Hấp thu: Nồng độ thuốc trong huyết tương đạt được sau 3,3-3,4h uống thuốc.

– Phân bố: Thuốc không liên kết với protein và albumin huyết tương.

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa sang dạng TMAO và Y-butyrobetain trong đường tiêu hóa dưới tác động của vi khuẩn đường ruột. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 17,4 giờ. –

Thải trừ: Thuốc thải trừ khoảng 9% qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa. Khoảng 58-65% thuốc được chuyển hóa qua phân và nước tiểu ở cả dạng đã chuyển hóa hoặc chưa chuyển hóa.

Tác dụng và độ an toàn của levocarnitin dùng đường uống chưa được báo cáo trên đối tượng bệnh nhân suy thận. Việc sử dụng levocarnitin đường uống ở liều cao ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng hoặc ở bệnh thận giai đoạn cuối (ESRD) có thể dẫn đến sự tích tụ các chất chuyển hóa độc hại như trimethylamin (TMA) và trimethylamin-N-oxid (TMAO), vì những chất chuyển hóa này thường được bài tiết qua nước tiểu.

Không có dữ liệu đặc biệt khi so sánh tác dụng của thuốc giữa bệnh nhân cao tuổi và các đối tượng bệnh nhân khác, tuy nhiên dựa trên các dữ liệu hiện có thì các tác dụng không mong muốn hoặc các vấn đề khác có thể gặp phải trên người cao tuổi không khác biệt so với người trưởng thành trẻ tuổi.

– Thận trọng khi sử dụng thuốc trên bệnh nhân bị bệnh gan vì chưa có dữ liệu nghiên cứu đầy đủ trên đối tượng này.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn (024) 6328 0499 Messenger Chat Zalo