Silygamma 150mg

848 đã xem

480.000/Hộp

Công dụng

Giải độc gan

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trước bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc thông mật, tan sỏi & bảo vệ gan
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 4 vỉ x 25 viên bao
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Wörwag Pharma
Mã SKU SP01378
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-16542-13

Thuốc Silygamma 150mg được dùng để hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, xơ gan và tổn thương gan do nhiễm độc.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Silygamma 150mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Silygamma 150mg và giá bán thuốc Silygamma 150mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Silygamma 150mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Silygamma 150mg là thuốc gì ?

Silygamma 150mg là thuốc không dùng theo đơn, được dùng để hỗ trợ điều trị viêm gan mạn tính, xơ gan và tổn thương gan do nhiễm độc.

Thành phần của thuốc Silygamma 150mg

Cao khô được chiết xuất từ quả cúc gai (35-40:1 methanol) tương đương với 150 mg silymarin, tính theo silibinin.

Tá dược: Natri CroScarmellose, polyvidone, talc, magnesi stearate, higher-chain partial glycerides, shellac, calci carbonate, gôm Arabic, tinh bột ngô, macrogol 6000, glycerol 85%, polysorbate 80, montan glycol wax, lactose, cellulose vi tinh thể, colloidal silicium dioxide, saccharose, Titan dioxide (E 171).

DẠNG BÀO CHẾ: viên bao

Công dụng của thuốc Silygamma 150mg

Xem thêm

Hỗ trợ điều trị bệnh viêm gan mãn tính, xơ gan và tổn thương gan do nhiễm độc. Không dùng trong điều trị nhiễm độc cấp tính.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Silygamma 150mg

Người lớn và thiếu niên từ 12 tuổi trở lên uống ngày 2 lần, mỗi lần 1 viên với lượng nước vừa đủ (khoảng 1 ly) trước hoặc trong bữa ăn trừ khi có các chỉ định khác.

Bệnh nhân nên tuân thủ theo khuyến cáo sau: Bác sĩ điều trị quyết định thời gian điều trị.

Phải thông báo cho Bác sĩ nếu các phản ứng không mong muốn xuất hiện dai dẳng.

Không dùng thuốc Silygamma 150mg trong trường hợp sau

Uromitexan 400mg
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng...
0

Silygamma chống chỉ định đối với trường hợp có tiền sử mẫn cảm với quả Các gai (milk thistle) hoặc với các cây thuộc họ Cúc hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Silygamma 150mg

Những bệnh nhân không dung nạp galactose do di truyền dạng hiếm, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng Silygamma. Song song với việc điều trị bằng thuốc phải tránh xa các nguyên nhân gây tổn thương gan (rượu).

Phải thông báo cho bác sỹ các trường hợp vàng da (sự biến đổi màu da từ vàng nhạt đến đậm, tròng trắng mắt có màu vàng).

Không có những nghiên cứu đầy đủ trên trẻ em. Do đó Silygamma không được sử dụng cho trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Silygamma 150mg

Giống như các thuốc khác, Silygamma cũng có các tác dụng không mong muốn. Sự phân loại các tác dụng không mong muốn dựa trên dữ liệu tần suất sau:

Rất thường gặp (≥ 1/10)

Thường gặp  (≥ 1/100 đến < 1/10)

It gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)

Hiểm  (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)

Rất hiếm  (< 1/10.000), bao gồm các trường hợp riêng biệt.

Các vấn đề về tiêu hóa, ví dụ như hiếm gặp tác dụng tẩy xổ nhẹ khi sử dụng thuốc.

Các phản ứng quá mẫn như nổi mề đay hay khó thở rất hiếm gặp.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Silymarin làm giảm hoạt tính của enzyme CYP3A4 in vitro.

Nếu sử dụng Silymarin cùng với các thuốc chuyển hóa bởi enzyme CYP3A4 thì có thể sẽ làm thay đổi dược động học của các thuốc đó. Sự ảnh hưởng của của các isoenzymes khác trong hệ thống enzyme cytochrome P450 cũng phải được xem xét. Những nghiên cứu cụ thể trên thuốc Silygamma chưa được báo cáo. Tuy nhiên, nên theo dõi khi sử dụng đồng thời Silygamma với các thuốc có đặc tính như trên.

Tương kỵ: Chưa được biết.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng Silygamma cho phụ nữ có thai. Không dùng Silygamma cho phụ nữ cho con bú do thiếu các nghiên cứu thích hợp.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có.

Quá liều và cách xử trí

a) Triệu chứng nhiễm độc

Cho đến nay chưa quan sát thấy triệu chứng này. Các phản ứng không mong muốn được mô tả ở trên có thể xảy ra với mức độ nghiêm trọng hơn.

b) Điều trị nhiễm độc

Chưa có phương pháp giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng được khuyến cáo.

Hạn dùng và bảo quản Silygamma 150mg

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất – Khuyến cáo đặc biệt trong bảo quản 

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 °C, trong bao bì gốc và tránh ánh sáng.

Thông báo cho bác sỹ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. Để xa tầm tay trẻ em.

Số giấy phép lưu hành sản phẩm:

Ngày cấp phép lưu hành lần đầu/ ngày gia hạn:

Ngày duyệt lại nội dung tóm tắt sản phẩm: tháng 01/ 2011

Nguồn gốc, xuất xứ Silygamma 150mg

Nhà sản xuất: DRAGENOPHARM APOTHEKER Püschl GmbH Göllstraße 1,84529 Tittmoning, Đức

Chủ sở hữu giấy phép lưu hành sản phẩm: Wörwag Pharma GmbH & Co. KG Calwer Str, 7,71034 Boblingen, Đức

Dược lực học

Các đặc tính dược lực học Nhóm điều trị dược học: thuốc chống oxy hóa Mã ATC: A05BA03

Tác dụng chống độc của Silymarin được khẳng định trong nhiều mô hình thử nghiệm tổn thương gan trên súc vật, ví dụ sử dụng chất gây độc như phalloidin và amenitin, lanthanides, carbon tetrachloride, galactosamin, thioacetamide, cũng như virus ngoại nhiệt FV3 gây độc gan.

Dựa trên các đặc tính nổi trội và các mô hình kiểm tra thực nghiệm trên in vitro và in vivo, silymarin có hoạt tính chống oxy hóa và hoạt động như một bẫy thu gom các gốc tự do. Bằng cách này, quá trình bệnh học do sự peroxide hóa lipid – chịu trách nhiệm trong sự phá hủy màng tế bào, sẽ bị gián đoạn hay ngăn chặn. Bên cạnh đó, silymarin sẽ kích thích sự tổng hợp protein và bình thường hóa sự chuyển hóa phospholipid ở các tế bào gan bị tổn thương trước đó. Tóm lại, kết quả là màng tế bào được ổn định và hiện tượng mất đi các thành phần hòa tan của tế bào gan (như các enzyme transaminase) sẽ bị ức chế và ngăn chặn.

Silymarin sẽ ức chế các chất gây độc cho gan (như các chất độc gây chết tế bào) ngay khi các chất này đi vào tế bào. Silymarin làm gia tăng sự tổng hợp protein dựa trên sự kích thích hoạt tính của RNA polymerase-ngay tại nhân tế bào dẫn đến gia tăng sự hình thành của ribosome RNA. Do đó, sự tổng hợp những phân tử protein cấu trúc và chức năng (enzyme) được gia tăng. Tóm lại, khả năng phục hồi và tái tạo của gan được gia tăng.

Dược động học

Silymarin là hỗn hợp các silibinin, silidianin, silichristin và một số dẫn chất flavonol khác chiết xuất từ quả Cúc gai.

Sau khi hấp thu qua đường tiêu hóa, thành phần chính của silymarin là silibinin bị đào thải đến hơn 80% trong mật dưới dạng sulphate và liên hợp glucoronide. Khoảng 10% liều sử dụng đi vào vòng tuần hoàn gan – ruột do vậy hàm lượng tối đa trong máu đạt được tương đối thấp.

Thời gian bán thải là 6,3 giờ. Không có sự tích tụ silibinin. Sự bài tiết silibinin đạt trạng thái cân bằng khi dùng liều lặp lại trễ nhất vào ngày thứ 2.

Số liệu an toàn tiền lâm sàng

Độc tính cấp

Trong nghiên cứu độc tính cấp trên chuột cống và chuột nhắt, silymarin đã cho thấy hầu như không gây độc sau khi uống lần lượt các liều 2500 và 5000 mg/kg theo cân nặng.

Độc tính mạn

Trong nghiên cứu độc tính mạn với thời gian nhiều hơn 12 tháng, không có sự thay đổi độc tính được phát hiện trên cả quy mô phòng thí nghiệm và các điều tra mô học trên chuột cống sau khi cho uống liều 50, 500, và 2500 mg/kg cân nặng. Ở quy mô phòng thí nghiệm và thử nghiệm hình thái học trên chó cũng không phát hiện các tác động ngoại ý do việc chỉ định hoạt chất sau khi uống liều 60, 600, và | 1200 mg/kg theo cân nặng trên 6 tháng.

Đặc tính trên sự sinh sản

Trong suốt các thử nghiệm trên chuột cống và thỏ về độc tính trước khi sinh, không có hiện tượng. dị tật phôi thai hay gây quái thai gây bởi silymarin được phát hiện với liều cao nhất là 2500 mg/kg cân nặng. Không có mối đe dọa gây quái thai được phát | hiện.

Gây đột biến Các nghiên cứu hoạt tính gây độc gen của silymarin được tiến hành trước đó đều âm tính.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được đăng ký bản quyền thuộc về Nhà thuốc Bạch Mai !
Mua theo đơn 0822.555.240 Messenger Chat Zalo