Urdoc 300mg

73 đã xem

813.200/Hộp

Công dụng

Điều trị sỏi mật cholesterol

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc thông mật, tan sỏi & bảo vệ gan
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 8 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Agimexpharm
Mã SKU SP00543
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-24118-16

Thuốc Urdoc 300mg điều trị viêm túi mật mạn hoặc viêm đường mật do giảm bài tiết mật. Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính, xơ gan mật nguyên phát. Tăng cholesterol huyết. Sỏi cholestrol trong túi mật. Di chứng cắt bỏ ruột non và khó tiêu do viêm ruột non.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Urdoc 300mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Urdoc 300mg và giá bán thuốc Urdoc 300mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Urdoc 300mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Urdoc 300mg là thuốc gì ?

Thuốc Urdoc 300mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định để điều trị bệnh ở đường mật và túi mật (viêm túi mật mạn, viêm đường mật) do giảm bài tiết mật.

Thành phần của thuốc Urdoc 300mg

Thành phần: Mỗi viên nén chứa

Acid ursodeoxycholic 300 mg

Dạng Bào Chế: Viên nén

Quy cách đóng gói: Hộp 8 vỉ x 10 viên

Công dụng của thuốc Urdoc 300mg

Xem thêm

Chỉ định chính

Bệnh ở đường mật và túi mật (viêm túi mật mạn, viêm đường mật) do giảm bài tiết mật.

Cải thiện chức năng gan trong bệnh gan mạn tính.

Tăng cholesterol huyết.

Bệnh sỏi mật (sỏi cholestrol trong túi mật).

Cải thiện chức năng gan trong xơ gan mật nguyên phát.

Các chỉ định khác: Di chứng cắt bỏ ruột non và khó tiêu do viêm ruột non.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Urdoc 300mg

Tăng Lipid huyết, di chứng do cắt bỏ ruột non, khó tiêu do viêm ruột non: Người lớn 50 – 100mg acid ursodeoxycholic, uống 3 lần/ ngày.

Cải thiện chức năng gan, bệnh về mật (túi mật và đường mật), bệnh gan do tiết mật giảm. Người lớn: 200mg acid ursodeoxycholic, uống 3 lần/ngày.

Bệnh sỏi mật: 8 – 12mg/kg/ngày trước khi đi ngủ hoặc chia làm 2 – 3 lần. Thời gian dùng: 6 – 24 tháng tùy cỡ sỏi và thành phần sỏi.

Xơ gan mật nguyên phát: 10 – 15mg/kg/ngày chia làm 2 – 4 lần.

Không dùng thuốc Urdoc 300mg trong trường hợp sau

Darinol 300mg
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng...
0

Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

Bệnh nhân bị nghẽn ống mật hoàn toàn (tác động lợi mật có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng).

Bệnh nhân viêm gan tiến triển nhanh.

Bệnh nhân sỏi calci.

Bệnh nhân viêm túi mật cấp.

Phụ nữ có thai hay nghi ngờ có thai.

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cấp.

Bệnh nhân viêm kết tràng hay viêm ruột như bệnh Crohns.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Urdoc 300mg

Khi khởi đầu điều trị theo dõi men transaminase và phosphatase kiềm trong huyết thanh.

Chụp mật cản quang (uống) sau 6 tháng điều trị.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Urdoc 300mg

Thỉnh thoảng: Tiêu chảy, buồn nôn, ói mửa.

Hiểm: Đau bụng, táo bón, ợ nóng, đau vùng thượng vị, phát ban, khó chịu toàn thân, chóng mặt, tăng men ALT, ALP, ASTM -GT, giảm bạch cầu.

Tăng bilirubin huyết. 

Rối loạn da và dưới da: Rất hiếm khi, nổi mề đay có thể xảy ra. Ursodeoxycholic acid có thể làm tăng ngứa

Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Acid Ursodeoxycholic không nên dùng đồng thời với than, colestyramine, colestipol hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm hydroxide và / hoặc smectite (nhôm oxit), bởi vì các chế phẩm này liên kết acid Ursodeoxycholic trong ruột và do đó ức chế sự hấp thụ và hiệu quả của nó. Nếu có sử dụng phải cách ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi dùng acid Ursodeoxycholic.

Acid Ursodeoxycholic có thể làm tăng hấp thu ciclosporin ở ruột. Ở những bệnh nhân được điều trị ciclosporin, nồng độ trong máu của chất này cần được kiểm tra và liều ciclosporin phải điều chỉnh nếu cần thiết.

Acid Ursodeoxycholic có thể làm giảm sự hấp thu của ciprofloxacin.

Acid Ursodeoxycholic làm giảm nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của nitrendipine là chất đối kháng canxi.

Acid Ursodeoxycholic tương tác và làm giảm tác dụng điều trị của dapsone. 

Acid không có một tác động cảm ứng liên quan trên enzyme cytochrome P450 3A.

Thuốc ngừa thai, hormone oestrogen và clofibrate có thể làm tăng sạn mật, trong khi acid Ursodeoxycholic được sử dụng làm tan sỏi mật.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng cho phụ nữ có thai, cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và điều khiển máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Tiêu chảy có thể xảy ra trong các trường hợp quá liều. Nói chung, các triệu chứng khác của quá liều là không xảy ra

bởi vì sự hấp thụ axit ursodeoxycholic giảm với liều lượng ngày càng tăng hơn và do đó được thải theo phân.

Biện pháp xử lý: Điều trị triệu chứng với phục hồi đủ nước và cân bằng điện giải.

Hạn dùng và bảo quản Urdoc 300mg

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Urdoc 300mg

Công ty Sản Xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm- Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm

Đường Vũ Trọng Phụng, Khóm Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP. Long Xuyên, Tỉnh An Giang Việt Nam

Dược lực học

Axit ursodeoxycholic là một tác nhân làm tan sỏi mật có tác dụng bằng cách giảm hàm lượng cholesterol trong mật. Điều này có thể là do một trong các cơ chế là làm giảm tổng hợp cholesterol ở gan hoặc giảm hấp thu cholesterol hoặc cả hai.

Dược động học

Axit ursodeoxycholic được hấp thu tốt từ đường dạ dày-ruột và có đến 50 – 60% được chuyển hóa qua hệ gan – ruột.

Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt khoảng 60 phút sau khi uống và nồng độ đỉnh thứ hai đạt sau 3 giờ.

Axit ursodeoxycholic một phần được liên hợp với glycine và taurine trong gan trước khi được bài tiết vào trong mật.

Axit ursodeoxycholic được chuyển hóa thành acid lithocholic, một phần được bài tiết trực tiếp trong phân. Phần còn lại được hấp thụ và chủ yếu là liên hợp và sulfat hóa ở gan trước khi bài tiết trong phân.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo