Armten 200

394 đã xem

373.430/Hộp

Công dụng

Điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Cephalosporin
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nang cứng
Thương hiệu Cophavina
Mã SKU SP00238
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-33239-19

Thuốc Armten 200 chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: những đợt cấp trong viêm phế quản mạn tính, viêm xoang hàm trên cấp, viêm phế quản cấp, viêm phổi.Viêm tai giữa cấp.Viêm họng, viêm amidan. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Armten 200 được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Armten 200 và giá bán thuốc Armten 200 tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Armten 200 qua bài viết ngay sau đây nhé !

Armten 200 là thuốc gì ?

Armten 200 là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây: Nhiễm khuẩn đường hô hấp: những đợt cấp trong viêm phế quản mạn tính, viêm xoang hàm trên cấp, viêm phế quản cấp, viêm phổi.Viêm tai giữa cấp.Viêm họng, viêm amidan. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Thành phần của thuốc Armten 200

Hoạt chất: Ceftibuten (dưới dạng Ceftibuten hydrat) 200mg

Dạng bào chế:Viên nang cứng

Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 8 viên, hộp 1 vỉ x 10 viên nang cứng, vỉ bấm Al/Al và vỉ Al/PVC

Công dụng của thuốc Armten 200

Xem thêm

Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây: 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp: những đợt cấp trong viêm phế quản mạn tính, viêm xoang hàm trên cấp, viêm phế quản cấp, viêm phổi.

Viêm tai giữa cấp.

Viêm họng, viêm amidan. 

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Armten 200

Người lớn và trẻ em >12 tuổi:

Liều thường dùng 400mg x 1lần/ngày, dùng trong 10ngày.

Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi:

Liều thường dùng 9mg/kg x 1lần/ngày, dùng trong 10ngày.

Liều tối đa 400mg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

Độ thanh thải creatinin 30 – 49ml/phút, dùng liều 4,5mg/kg hoặc 200mg mỗi ngày.

Độ thanh thải creatinin 5 – 29ml/phút, dùng liều 2,25mg/kg hoặc 100mg mỗi ngày. 

Do ceftibuten qua đường màng thẩm phân máu nên đối với các bệnh nhân đang thẩm phân máu có thể dùng liều 9mg/kg hoặc 400mg/ngày vào cuối mỗi lần thẩm phân.

Không dùng thuốc Armten 200 trong trường hợp sau

Risperidon 2
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Risperidon 2 được chỉ định...
100.000

Không dùng cho bệnh nhân dị ứng hoặc mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Armten 200

Thận trọng sử dụng ở bệnh nhân bị dị ứng với penicillin.

Thận trọng theo dõi bệnh nhân sử dụng kháng sinh phổ rộng dài ngày do có thể phát triển quá mức các chủng không nhạy cảm.

Nên giảm liều dùng ở bệnh nhân suy thận.

Chưa xác định được tính an toàn và hữu hiệu ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Armten 200

Ceftibuten được dung nạp tốt, đa số tác dụng phụ đều nhẹ và thoáng qua. Có thể gặp các trường hợp buồn nôn, nôn, ban đỏ.

Rất hiếm khi bị hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm đại tràng giả mạc, vàng da, giảm huyết cầu, giảm bạch cầu.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Liều cao thuốc kháng acid nhôm hydroxyd/magne hydroxyd, ranitidine và liều duy nhất tiêm tĩnh mạch theophylline: không có ảnh hưởng đáng kể nào xảy ra.

Dùng đồng thời với thức ăn không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của thuốc viên nang ceftibuten.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

 

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

 

Quá liều và cách xử trí

 

Hạn dùng và bảo quản Armten 200

Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.

Nguồn gốc, xuất xứ Armten 200

Chi nhánh công ty cổ phần Armephaco – Xí nghiệp dược phẩm 150

112 Trần Hưng Đạo; phường Phạm Ngũ Lão; Quận 1; TP; Hồ Chí Minh Việt Nam

Dược lực học

Giống như hầu hết các kháng sinh beta-lactam, tác động diệt khuẩn của ceftibuten là kết quả của sự ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Do đặc tính của cấu trúc hóa học, ceftibuten bền vững với các beta-lactamase. Nhiều vi khuẩn sinh b-lactamase đề kháng với penicilline hay các céphalosporine có thể bị ức chế bởi ceftibuten.

Ceftibuten-trans hình thành do sự isomere hóa ceftibuten (dạng cis) chỉ có 1/4 – 1/8 hoạt tính của ceftibuten.

Tác dụng :

Ceftibuten có tính bền vững cao với các pénicillinase và céphalosporinase qua trung gian plasmide. Tuy nhiên chất này không bền vững với một vài céphalosporinase qua trung gian nhiễm sắc thể ở các vi khuẩn như Citrobacter, Enterobacter và Bacteroides. Cũng như những b-lactam khác, ceftibuten không nên sử dụng cho các dòng đề kháng với b-lactam bằng cơ chế tổng quát như qua tính thẩm thấu hay các protéine gắn kết pénicilline (PBP) ví dụ như dòng S. pneumoniae đề kháng penicilline. Ceftibuten ưu tiên gắn kết với PBP-3 của E. coli là kết quả của sự hình thành các thể sợi ở 1/4 – 1/2 nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và phân giải ở nồng độ gấp 2 lần MIC. Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) cho dòng E. coli nhạy cảm và đề kháng pénicillinase cũng gần bằng MIC.

Ceftibuten đã được chứng minh in vitro và trên lâm sàng có tác dụng trên hầu hết các dòng vi khuẩn sau :

Gram dương : Streptococcus pyogenes, Streptococcus pneumoniae (trừ các dòng đề kháng penicilline).

Gram âm : Haemophilus influenzae (cả hai dòng b-lactamase dương tính và âm tính) ; Hemophilus para-influenzae (b-lactamase dương tính và âm tính) ; Moraxella (Branhamella) catarrhalis (hầu hết là b-lactamase dương tính) ; Escherichia coli ; Klebsiella sp. (bao gồm K. pneumoniae và K. oxytoca) ; Proteus indol dương tính (bao gồm P. vulgaris) cũng như các loài Proteus khác, như Providencia ; P. mirabilis ; Enterobacter sp (bao gồm E. cloacae và E. aerogenes), Salmonella sp ; Shigella sp.

Ceftibuten đã chứng minh in vitro có hoạt tính chống lại hầu hết các dòng vi khuẩn sau ; tuy nhiên, vẫn chưa xác định được tính hữu hiệu trên lâm sàng :

Gram dương : Streptococcus nhóm C và nhóm G.

Gram âm: Brucella, Neiserria, Aeromonas hydrophilia, Yersinia enterocotilica, Providencia rettgeri, Providencia stuartii và các dòng Citrobacter, Morganella và Serratia không đa tiết céphalosporinase qua trung gian nhiễm sắc thể.

Ceftibuten không có hoạt tính trên Staphylococcus, Enterococcus, Acinetobacter, Listeria, Flavobacteria và Pseudomonas spp. Thuốc cho thấy có tác dụng rất ít trên hầu hết các vi khuẩn kỵ khí, bao gồm hầu hết các dòng Bacteroides. Ceftibuten-trans không có hoạt tính trên vi khuẩn in vitro và in vivo với các dòng này.

Dược động học

 


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo