Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Bôi ngoài da
Hoạt chất
Xuất xứ CH Síp
Quy cách Hộp 1 chai 125 ml
Thương hiệu Mundipharma
Mã SKU SP00297

Thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v chỉ định diệt mầm bệnh da, vết thương và niêm mạc. Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ. Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 10 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v và giá bán thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v qua bài viết ngay sau đây nhé !

Betadine Antiseptic Solution 10% w/v là thuốc gì ?

Betadine Antiseptic Solution 10% w/v là thuốc dùng theo đơn, được sử dụng để diệt mầm bệnh da, vết thương và niêm mạc. Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ. Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật.

Thành phần của thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v

Hoạt chất: Povidon-Iod 10% kl/tt

Tá dược: Glycerol, Nonoxynol 9, Disodium hydrogen phosphate (anhydrous), Citric acid (anhydrous), Sodium hydroxide, Potassium iodate, nước tinh khiết.

Đóng gói: Hộp 1 chai 15 ml hoặc 30 ml hoặc 120 ml hoặc 120 ml, Chai 500 ml hoặc 1000 ml

Tác dụng của thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v

Xem thêm

Diệt vi khuẩn, vi rut, nấm, bào tử, nấm men, đơn bào.

Đặc trưng của Betadine Antiseptic Solution 10% w/v

BETADINE® antiseptic solution dung dịch povidon – iod, dÙng tại chỗ để diệt khuẩn.

So với những dung dịch sát khuẩn hiện có thì BETADINE antiseptic solution có phổ diệt khuẩn rộng nhất.

BETADINE® antiseptic solution hầu như không gây kích ứng và không làm ngứa da và niêm mạc.

Không làm bẩn da và vải tự nhiên.

Những vùng bôi thuốc này có thể được quấn băng, băng hoặc băng bột mà không mất hiệu lực của thuốc hoặc không làm tăng kích ứng.

Công dụng của thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v

Siro Snapcef
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Siro Snapcef được chỉ định...
190.000

BETADINE® antiseptic solution để diệt mầm bệnh da, vết thương và niêm mạc.

Sát khuẩn da và niêm mạc trước khi mổ.

Ngăn ngừa nhiễm khuẩn vết thương sau khi phẫu thuật.

Dự phòng nhiễm khuẩn khi bỏng, vết rách nát, vết mài mòn. Điều trị những trường hợp khác nhau về nhiễm khuẩn, vi rut, đơn bào, nấm ở da, như tinea, tưa miệng, chốc lở, herpes simplex, zona.

Tiệt khuẩn tay để làm vệ sinh hoặc trước khi mổ.

Để sát khuẩn và giúp vệ sinh cá nhân tốt hơn.

Cách dùng và liều dùng của thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v

Phết dung dịch mẹ (không pha loãng) dàn đều vào nơi cần điều trị. Sau khi để khô, sẽ tạo được một lớp phim thông khí, rất dễ rửa sạch bằng nước. Có thể bôi thuốc nhiều lần trong ngày.

Quy trình để diệt khuẩn tay như sau:

1) Tiệt khuẩn vệ sinh tay 3ml dung dịch mẹ – bôi thuốc trong 1 phút

2) Tiệt khuẩn để phẫu thuật 2 x 5ml dung dịch mẹ – bôi thuốc trong 5 phút

Quy trình để tiệt khuẩn da như sau:

Quy trình để tiệt khuẩn da có ít tuyến bã nhờn:

Trước khi tiêm, trích hoặc phẫu thuật, bôi dung dịch ít nhất trong 1 phút.

Quy trình để tiệt khuẩn da có nhiều tuyến bã nhờn:

Trước mọi ca phẫu thuật, cần bôi thuốc ít nhất 10 phút, luôn luôn đề cho da ẩm.

Để tiệt khuẩn da trước phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung dịch thuốc dưới cơ thể người bệnh (vì có thể kích ứng da)

BETADINE® antiseptic solution có thể dùng không pha hoặc pha loãng để súc hoặc rửa. Với nhiều loại ứng dụng, thì cũng có nhiều loại nồng độ dung dịch. Bạn cần hỏi ý kiến bác sỹ của bạn về vấn đề này.

Sau vài ngày (2 – 5 ngày) bôi thuốc đều nếu không có cải thiện về triệu chứng, thì cần báo cáo với bác sỹ của bạn.

Không dùng thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v trong trường hợp sau

Không dùng thuốc khi được biết có mẫn cảm với iod hoặc povidon.

Không dùng thuốc khi có sự hoạt động quá mức của tuyến giáp (tăng năng tuyến giáp), các bệnh lý rõ ràng khác của tuyến giáp, cũng như trước và sau khi trị liệu iod phóng xạ.

Không được dùng thuốc này trước khi làm nhấp nháy đồ iod phóng xạ hoặc điều trị iod phóng xạ trong ung thư biểu mô tuyến giáp.

Không sử dụng cho trẻ sơ sinh có cân nặng nhỏ hơn 1.500 g.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v

Chỉ dùng tại chỗ. Khi sát khuẩn tiền phẫu thuật, tránh tạo các nơi đọng dung địch thuốc dưới cơ thể người bệnh. Quá trình chờ dung dịch ướt cho tới lúc khô có thể gây ra kích thích da hoặc hiểm khi có các phản ứng da nghiêm trọng. Có thể xảy ra các vết bỏng hóa học ở da do sự đọng vũng. Trong trường hợp gặp kích ứng da hoặc viêm da tiếp xúc hoặc mẫn cảm thì ngừng sử dụng thuốc. Không làm nóng thuốc trước khi bôi. Giữ xa tầm tay trẻ em.

Những bệnh nhân bị bướu cổ, bướu nhỏ tuyến giáp, hoặc các bệnh lý tuyến giáp khác có nguy cơ phát triển tăng nặng tuyến giáp khi dùng liều cao iod. Đối với đối tượng bệnh nhân này, không được dùng dung dịch povidon-iod trong giai đoạn kéo dài và bôi trên diện rộng da trừ khi được chỉ định chặt chẽ.

Thậm chí cho đến lúc kết thúc điều trị vẫn cần quan sát các triệu chứng sớm có thé xảy ra của tăng nặng tuyến giáp và nếu cần thiết phải kiếm soát chặt chẽ chức năng tuyến giáp.

Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có nguy cơ cao về phát triển tăng nặng tuyến giáp khi dùng liều cao iod. Vì ở những bệnh nhân này có khả năng ngấm qua da tự nhiên và tăng mẫn cảm với iod, vì thế nên dùng povidon-lod ở liều tối thiểu cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Có thể phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ (ví dụ chỉ số Ta và chỉ số TSH). Cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thể xảy ra việc trẻ nhỏ nuốt  povidon-iod vào bụng.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v 

Hiếm khi xảy ra các phản ứng mẫn cảm da (ví dụ các phản ứng dị ứng-tiếp xúc kéo dài, mà có thể xuất hiện dưới dạng ngứa, ban đỏ, vết bỏng giộp nhỏ hoặc các biểu hiện tương tự.

Đã có trường hợp báo cáo đơn lẻ, phán ứng dị ứng cấp tính kèm theo hạ huyết áp và/hoặc khó thở (phản ứng phản vệ)

Điều trị dài ngày dung dịch poviden-iod trong điều trị vết thương và vết bỏng trên diện rộng da có thể dẫn đến hấp thu iod rõ rệt. Trong một vài trường hợp cá biệt, những bệnh nhân có tiền sử bệnh lý tuyến giáp có thể tiến triển tăng nặng tuyến giáp (gây ra do iod), thỉnh thoảng xuất hiện các triệu chứng như mạch nhanh hoặc không ngừng.

Sau khi hấp thụ lượng lớn povidon-iod (ví dụ trong điều trị bỏng), thấy xuất hiện mất cân bằng điện giải gia tăng và nồng độ osmol trong máu bắt thường, suy chức năng thận ) với suy thận cấp tính và nhiễm axit chuyên hóa đã được đề cập đến khi dùng các sản phẩm có iod.

Hãy báo cáo với bác sỹ về các tác dụng ngoại ý gặp phải khi bạn dùng thuốc này.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Phức hợp PVP-iod có tác dụng với độ pH từ 2,0 đến 7,0. Có khả năng rằng phức hợp này sẽ phản ứng lại với protein và các hợp chất hữu cơ chưa bão hòa khác, dẫn đến sự giảm sút tác dụng của phức hợp (thuốc không hiệu quả).

Sử dụng đồng thời các chế phẩm chứa thành phần enzyme, hydrogen peroxide, bạc và taurolidine làm cho hiệu quả điều trị của cả hai chế phẩm yếu. di. Sử dụng Povidon-lod có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm hoặc chức năng của tuyến giáp và không thể tiến hành điều trị bệnh lý tuyến giáp bằng iod. Sau khi ngưng sử dụng Povidon-lod, cần ít nhất 1-2 tuần mới được thực hiện nhấp nháy đồ.

Povidon-lod có thể làm cho kết quả xét nghiệm tìm máu trong phân hoặc máu trong nước tiểu dương tính giả.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, chỉ dùng dung dịch povidon-iod khi có chỉ định chặt chẽ và dùng với liều tối thiểu. Vì có khả năng iod có thể ngấm vào nhau thai và có thể được tiết vào sữa mẹ, và do có sự tăng mẫn cảm iod đối với thai và trẻ sơ sinh, không nên dùng liều cao povidon-iod trong thời kỳ mang thai và cho con bú. Hơn nữa, iod được tập trung trong sữa mẹ, tương đương như trong huyết thanh.

Povidon-iod có thể ra thiểu năng tuyến giáp thoáng qua với việc tăng TSH 6 bao thai hay trẻ sơ sinh.

Có thể cần phải kiểm tra chức năng tuyến giáp ở trẻ nhỏ. Cần tránh tuyệt đối bất cứ khả năng nào có thể xảy ra việc trẻ nhỏ nuốt povidon-iod vào bụng.

Quá liều và cách xử trí

Độc tính cấp của iod biêu hiện bởi triệu chứng đau bụng, bí tiểu, xẹp tuần hoàn, phù thanh quản dẫn đến khó thở, phù phối và chuyển hóa bất thường.

Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Hạn dùng và bảo quản Betadine Antiseptic Solution 10% w/v

Điều kiện bảo quản: Không bảo quản trên 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 60 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc.

Nên sử dụng thuốc trong vòng 6 tháng sau khi mở nắp.

Nguồn gốc, xuất xứ Betadine Antiseptic Solution 10% w/v

Sản xuất tại Síp bởi: Mundipharma Pharmaceuticals Ltd.

13, Othellos str., Dhali Industrial Zone, P.O. Box 23661, 1685 Nicosia, Cyprus (Síp)

®: BETADINE đã được đăng ký nhãn hiệu.

Dược lực học

Povidon- iod là một hỗn hợp trùng hợp polyvinylpyrrolidone với iod (povidon- iod) mà sau khi sử dụng sẽ tiếp tục giải phóng ra iod. Nguyên tố iod (I2) đã được biết từ lâu là một chất sát trùng có hiệu quả cao như diệt nhanh vi khuẩn, virus, nắm vả một số động vật nguyên sinh invitro.

Hai cơ chế tác dụng bao gồm: iod ty do diệt vi trùng và trong khi đó iod gắn kết trong chất trùng hợp là nguồn dự trữ. Khi thuốc tiếp xúc với da và màng nhầy, iod mỗi lúc lại tách ra từ chất trùng hop. Iod tự do phản ứng với nhóm -SH hoặc —OH có thể oxy hoá được của các amino acid trong các enzyme và cấu trúc protein của vi sinh vật, do đó mà bất hoạt và tiêu diệt các enzyme và protein đó.

Hầu hết các vi sinh vật đang trong quá trình sinh dưỡng đều bị tiêu diệt chỉ trong thời gian dưới một phút in vitro với rất nhiều bị tiêu diệt chỉ trong 15 đến 30 giây. Trong quá trình này, iod bị mất màu; theo đó có thể thấy mức độ tác dụng của thuốc qua độ đậm nhạt của màu nâu. Liều nhắc lại có thể được đề nghị khi mất màu.

Sự kháng thuốc chưa được thấy báo cáo.

Dược động học

Hấp thu: thông thường, dùng iod tại chỗ dẫn đến hấp thu toàn thân một lượng rất nhỏ. Tuy nhiên, khi dùng tại âm đạo iod được hấp thu nhanh và nồng độ huyết tương của toàn bộ iod và iod vô cơ tăng lên một cách đáng kể.

Povidon (PVP):

Sự hấp thu và đặc biệt bài tiết qua đường niệu của povidon phụ thuộc chủ yếu vào trọng lượng phân tử (của hợp chất). Với trọng lượng phân tử lớn hơn 35,000 đến 50,000 phải dự kiến về việc tồn lưu thuốc.

lod:

Cách thức hấp thu iod hoặc hợp chất của iod vào các tổ chức tương tự như khi iod được dùng bằng các đường dùng khác.

Nửa đời sinh học sau khi dùng tại âm đạo khoảng 2 ngày.

Đào thải chủ yếu bằng đường niệu.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo