Cammic 250mg/5ml

174 đã xem

Giá liên hệ/Hộp

Công dụng

Cầm máu

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Tiêm tĩnh mạch
Hoạt chất
Danh mục Thuốc cầm máu
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Thương hiệu Vinphaco
Mã SKU SP01991
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-28697-18

Thuốc Cammic 250mg/5ml điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin; Phân hủy Fibrin toàn thân: biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối; Phù mạch di truyền.

Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Cammic 250mg/5ml là thuốc gì ?

DUNG DỊCH TIÊM Cammic 250mg/5ml của Vinphaco., thành phần chính là Acid tranexamic. Cammic 250mg/5ml là thuốc điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin.

Thành phần của thuốc Cammic 250mg/5ml

Thành phần: Công thức bào chế cho 1 ống 5ml:

Acid tranexamic……250,0 mg

Tá dược (Dinatri EDTA), nước cất pha tiêm vđ……….5,0m

Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.

Quy cách đóng gói:

Hộp 10 vỉ x 5 ống x5 ml,

Hộp 3 vỉ x 5 ống x5ml,

Hộp 2 vỉ x 5 ống x5ml,

Hộp 1 vỉ x 5 ống x5 ml.

Công dụng của thuốc Cammic 250mg/5ml

Xem thêm

– Acid franexamic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin.

– Phân hủy tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chảy máu cam…).

– Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối.

– Phù mạch di truyền.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Cammic 250mg/5ml

Liều thông thường: 500 – 1000 mg hoặc 10 – 15 / mg / kg thể trọng mỗi lần, 2 – 3 lần / 24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 2ml/phút.

Phân hủy fibrin toàn thân: 1000 mg/lần, tiêm tĩnh mạch chậm 3 – 4 lần / 24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm không được nhanh hơn 2ml/ phút

Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt: 500 – 1000 mg/ lần, tiêm tĩnh mạch chậm không được nhanh hơn 2ml/phút, 2 – 3 lần / 24 giờ, liều đầu tiên dùng trong thời gian phẫu thuật, những liều tiếp theo dùng trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật. Sau đó chuyển sang đường uống.

Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic như sau:

Nồng độ creatinin trong huyết thanh nanomol/ml (nmol/ml) hoặc micromol/lít. Liều tiêm tĩnh mạch của acid tranexamic
120-249 10mg/kg thể trọng, 2lần/24 giờ
250-500 10mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ
> 500 5mg/kg thể trọng, 2lần/24 giờ

Không dùng thuốc Cammic 250mg/5ml trong trường hợp sau

Paparin 40mg/2ml
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng...
0

– Quá mẫn với acid tranexamic.

– Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.

– Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Cammic 250mg/5ml

– Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.

– Người bị huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thận.

– Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid franexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin trừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin. Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chứng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận. Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin III cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin III có thể cản trở tác dụng của heparin.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cammic 250mg/5ml

Thường gặp, ADR>1/100

Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Toàn thân: Chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

Mắt: Thay đổi nhận thức màu,

“Thông báo cho Thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

– Không nên dùng đồng thời Acid Tranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hon.

Thận trọng khi dùng đồng thời Acid Tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid franexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng acid franexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

Thời kỳ cho con bú

Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng acid franexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid franexamic. Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đúng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic.

Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt.

Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Hạn dùng và bảo quản Cammic 250mg/5ml

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

“Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ”

Để xa tầm tay trẻ em.

“Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Thầy thuốc”

Nguồn gốc, xuất xứ Cammic 250mg/5ml

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC- VINPHACO

Địa chỉ: Số 777 Đường Mê Linh, P. Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, T.Vĩnh Phúc

Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông, P. Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, T.Vĩnh Phúc

Dược lực học

Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra. Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.

Dược động học

– Hấp thu: Dùng đường tiêm tĩnh mạch thuốc đạt nồng độ tối đa ngay lập tức và giảm toàn bộ sau 6 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc có thời gian bán huỷ khoảng 2 giờ.

– Phân phối: Thuốc được phân bố đến tất cả các mô, đến dịch não tuỷ chậm hơn, thể tích phân phối là 33% khối lượng cơ thể.

– Đào thải: Hơn 95% liều thuốc tiêm tĩnh mạch bài tiết dưới dạng không đổi theo nước tiểu. Chức năng thận giảm dễ gây tích tụ Acid tranexamic.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo