Cijoint 500mg

340 đã xem

704.460/Hộp

Công dụng

Điều trị bệnh Alzheimer

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống sau bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc hướng thần kinh & thuốc bổ thần kinh
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Micro Labs
Mã SKU SP00585
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-18565-14

Thuốc Cijoint 500mg chỉ định điều trị bệnh Alzheimer và các dạng bệnh mất trí khác, chấn thương đầu, bệnh mạch máu não như đột quỵ, mất trí nhớ liên quan đến tuổi tác, bệnh Parkinson, rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) và tăng nhãn áp.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Cijoint 500mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Cijoint 500mg và giá bán thuốc Cijoint 500mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Cijoint 500mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Cijoint 500mg là thuốc gì ?

Cijoint 500mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị bệnh Alzheimer và các dạng bệnh mất trí khác, chấn thương đầu, bệnh mạch máu não như đột quỵ, mất trí nhớ liên quan đến tuổi tác, bệnh Parkinson, rối loạn tăng động giảm chú ý (ADHD) và tăng nhãn áp.

Thành phần của thuốc Cijoint 500mg

Mỗi viên nén bao phim chứa: Natri Citicoline tương đương với 500 mg Citicoline.

Tá dược: Aerosil-200, bột cellulose vi tinh thể, lactose, tinh bột ngô, crospovidon, povidon, talc, magnesi stearat, HPMC 15 CPS, titan dioxid, propylen glycol.

Danh pháp hoá học: 2-[[[5-(4-amino-2-oxo-pyrimidin-1-yl)-3,4-dihydroxy-oxolan-2yl]methoxy-hydroxy-phosphorylloxy-hydroxyphosphoryl]oxyethyl-trimethyl-azanium.

Đóng gói: Hộp 01 vỉ x 10 và Hộp 03 vỉ x 10 viên nén.

Công dụng của thuốc Cijoint 500mg

Xem thêm

Viên nén Citicoline được chỉ định điều trị cho các bệnh nhân chấn thương mạch máu não nặng hoặc chấn thương tự nhiên có hoặc không làm mất trạng thái tỉnh táo.

Citicoline  còn được chỉ định điều trị sự thoái hóa và chấn thương mạch máu não mạn tính trong chứng sa sút trí tuệ tuổi già.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Cijoint 500mg

Viên nén Citicoline:

Tùy theo từng bệnh nhân. Liều thường được khuyến cáo là 500 – 1.000 mg hàng ngày hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Sử dụng cho người già

Không cần phải điều chỉnh liều khi dùng Citicoline cho người già và có thể dùng liều giống như người lớn.

Không dùng thuốc Cijoint 500mg trong trường hợp sau

Clatab 500mg
Clatab 500mg là thuốc gì ? Clatab 500 của Công ty...
151.940

Chống chỉ định dùng Cijoint cho các bệnh nhân quá mẫn cảm với Citicoline và bất cứ thành phần khác của thuốc.

Chống chỉ định cho các bệnh nhân mắc chứng tăng trương lực phó giao cảm.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Cijoint 500mg

Citicoline có thể gây ra chứng hạ huyết áp và trong trường hợp cần thiết phải hạ huyết áp, có thể được điều trị với Corticosteroids hoặc các thuốc cường giao cảm.

Thận trọng

Trong trường hợp xuất huyết trong sọ não kéo dài, không được dùng Citicoline quá liều 1.000 mg hằng ngày và phải truyền tĩnh mạch rất chậm (30 giọt/phút).

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cijoint 500mg

Nói chung Citicoline dung nạp tốt. Một số tác dụng không mong muốn được báo cáo bao gồm: rối loạn đường tiêu hóa, choáng váng, mệt mỏi. Citicoline có thể gây tác dụng phụ cường phó giao cảm, cũng như hạ huyết áp thoáng qua.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng Cijoint.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Không được sử dụng Citicoline đồng thời với các thuốc chứa Meclophenoxate (hoặc Centrophenoxine).

Citicoline có thể làm tăng tác dụng của L – Dopa.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Hiện nay vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về sử dụng Citicoline trong thai kỳ và phụ nữ cho con bú. Citicoline chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với bào thai.

Phải thận trọng trong thời kỳ cho con bú vì hiện nay vẫn chưa biết Citicoline có được bài tiết vào sữa hay không.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Do thuốc có thể gây choáng váng nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Hạn dùng và bảo quản Cijoint 500mg

Bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

  • Không được dùng thuốc quá hạn sử dụng.
  • Thuốc này chỉ được bán theo đơn của bác sĩ.
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Cijoint, nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Nguồn gốc, xuất xứ Cijoint 500mg

Sản xuất bởi: MICRO LABS LIMITED 92, SIPCOT, HOSUR-635 126. INDIA.

Dược lý học lâm sàng và Cơ chế  tác dụng

Dược lý học lâm sàng

Citicoline là một dẫn xuất Pyrimidine5 – nucleotide, đây là một tiền chất rất cần thiết cho sự tổng hợp Lecithin (Phosphatidylcholine) và các Phospholipid khác.

Cơ chế tác dụng

Sự tổn thương một số lượng lớn tế bào thần kinh gây ra bởi đột quỵ đòi hỏi phải được sửa chữa và phục hồi lại các sợi trục thần kinh và các khớp thần kinh của tế bào thần kinh, cho nên sự tạo ra các tế bào thần kinh mới là rất cần thiết. Người ta tin cơ chế cơ bản trong tác dụng của Citicoline trong bệnh đột quỵ là do Citicoline có khả năng làm tăng sự tổng hợp Phosphatidylcholine, một thành phần cơ bản của màng tế bào thần kinh. Thuốc cũng có thể làm tăng sự tổng hợp Acetylcholine và do đó cải thiện các triệu chứng trong bệnh đột quỵ – bệnh làm mất các dây thần kinh phó giao cảm.

Một cơ chế khác trong tác dụng của Citicoline đối với các hậu quả cấp tính của bệnh đột quỵ có liên quan đến việc làm giảm sự tích lũy acid béo tự do tại vị trí tổn thương, do đó ngăn ngừa được sự tổn thương các tế bào thần kinh.

Citicoline ngăn ngừa, làm giảm, hoặc làm đảo ngược những ảnh hưởng của chứng thiếu máu cục bộ và/hoặc sự giảm ô xy huyết ở những phần chính của động vật và các mẫu tế bào nghiên cứu, và tác dụng trong các dạng chấn thương nội sọ. Thuốc làm giảm và hạn chế sự tổn thương màng tế bào thần kinh, thiết lập lại sự nhạy cảm và chức năng của các enzyme nội bào và làm nhanh thêm sự tái hấp thu trong chứng phù não.

Do đó có những bằng chứng đáng kể để sử dụng Citicoline làm tăng, duy trì và sửa chữa màng tế bào thần kinh và chức năng của tế bào thần kinh trong chứng thiếu máu cục bộ và các chấn thương. Ở các bệnh nhân sa sút trí tuệ do tuổi già, Citicoline làm giảm sự tiến triển của tổn thương.

Dược động học

Citicoline hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc xấp xỉ 99%. Thuốc chuyển hóa ở gan thành dạng Choline tự do. Gan có khả năng tổng hợp Lecithin từ Choline và tái tổng hợp Citicoline từ Cytidine và Choline.

Bởi vì rất khó xác định được nồng độ Citicoline trong huyết tương, nên trong các thử nghiệm chỉ xác định nồng độ Choline tự do hoặc tổng khả năng phóng xạ của huyết tương trong giới hạn một lượng tương đương Citicoline. Nồng độ Choline trong huyết tương tăng lên đáng kể sau khi uống. Trên phổ bức xạ thu được sau khi uống Citicoline 300 mg thấy xuất hiện 2 đỉnh nồng độ tương đương Citicoline. Đỉnh thứ nhất xuất hiện xấp xỉ sau 1h dùng thuốc (1.5 mcg/ml), có lẽ liên quan với hỗn hợp Citicoline chưa chuyển hóa và sản phẩm chuyển hóa của nó (Choline và Cytidine diphosphate). Đỉnh thứ hai xuất hiện sau 24h dùng thuốc (3 mc g/ml), và có thể đây là nguyên nhân làm chậm hấp thu thuốc và tiếp tục tích lũy chuyển hóa thuốc sau khoảng thời gian này. Choline thu được từ Citicoline qua hàng rào máu não, có lẽ là nguồn nguyên liệu để tổng hợp Acetylcholine và Lecithin (PhosphatidylCholine). Một lượng lớn Citicoline ở dạng kết hợp trong các mô và/hoặc được sử dụng trong các con đường sinh tổng hợp, thoái hóa, bao gồm sự tổng hợp Lecithin/lipid màng tế bào.

Một lượng nhỏ thuốc được đào thải qua nước tiểu (2 – 3%) và phân (ít hơn 1%). Có xấp xỉ 12% thuốc được thải trừ như Carbondioxyde hô hấp. Thời gian bán thải của Citicoline là 3.5 giờ (nồng độ đỉnh đầu tiên) và 125 giờ (nồng độ đỉnh thứ hai).


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo