Ciproth 500

382 đã xem

224.700/Hộp

Công dụng

Điều trị nhiễm khuẩn hô hấp

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Quinolon
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Tây Ban Nha
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Farmaceutica VIR SA
Mã SKU SP00596
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-21002-18

Thuốc Ciproth 500 chỉ định: Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Ciproth 500 được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Ciproth 500 và giá bán thuốc Ciproth 500 tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Ciproth 500 qua bài viết ngay sau đây nhé !

Ciproth 500 là thuốc gì ?

Ciproth 500 là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị: Nhiễm khuẩn hô hấp, tai mũi họng, thận hoặc đường niệu, sinh dục kể cả bệnh lậu, tiêu hóa, ống mật, xương khớp, mô mềm, sản phụ khoa, nhiễm trùng máu, viêm màng não, viêm phúc mạc, nhiễm trùng mắt.

Thành phần của thuốc Ciproth 500

Mỗi viên nén bao phim chứa: Ciprofloxacin ……….. 500 mg 

(Dạng dùng Ciprofloxacin hydrochlorid) 

Tá dược: Colloidal anhydrous silica, cellulose vi tinh thể, tinh bột mì, povidon, magnesi stearat, titan dioxid, polyethylen glycol 6000, hydroxypropyl methyl cellulose.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc Ciproth 500

Xem thêm

Ciprofloxacin chỉ dùng cho các nhiễm khuẩn nặng, đã kháng các kháng sinh thông thường. 

Ciproth 500 được chỉ định cho các bệnh nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng gây ra do các vi khuẩn nhạy cảm với Ciprofloxacin, gồm:

– Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do E.coli, Proteus mirabilis

– Viêm da, xương khớp .

– Nhiễm trùng ổ bụng có biến chứng (sử dụng phối hợp với Metronidazol) do Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Proteus mirabilis, Klebsiella pneumoniae, hoặc Bacteroides fragilis 

– Sốt thương hàn do Salmonella typhi.

– Nhiễm trùng huyết.

– Nhiễm trùng đường tiết niệu gây bởi Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter cloacae, Serratia marcescens, Proteus mirabilis, Providencia rettgeri, Morganella morganii, Citrobacter diversus, Citrobacter freundii, Pseudomonas aeruginosa, methicillin susceptible Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophyticus, or Enterococcus faecalis.

– Viêm bàng quang cấp tính chưa có biến chứng do E.coli, S.saprophyticus.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có thuốc Ciproth 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ciproth 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

– Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Enterobacter cloacae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, hoặc Streptococcus pneumonia (nhạy cảm với penicillin). 

Do kháng sinh fluoroquinolon trong đó có thuốc Ciproth 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ciproth 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

– Viêm xoang cấp do Haemophilus influenzae, Streptococcus pneumoniae (nhạy cảm với penicillin), hoặc Moraxella catarrhalis.

Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có thuốc Ciproth 500 liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ciproth 500 cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Ciproth 500

– Viêm tuyến tiền liệt mạn tính nhẹ và vừa: 500 mg/lần x 2 lần/ ngày, dùng trong 28 ngày.

– Viêm da: 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày, 7 -14 ngày.

– Viêm xương khớp: 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày, 4 – 6 tuần.

– Nhiễm trùng ổ bụng: 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày, 7 -14 ngày.

– Viêm ruột nhiễm khuẩn nặng: 500 mg/lần x 2 lần/ngày, 7-14 ngày

– Sốt thương hàn: 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày, 10 ngày.

– Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn nhẹ và vừa: 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày, 10 ngày.

– Nhiễm trùng đường hô hấp dưới nhẹ và vừa: 500 mg/lần x 2 lần/ngày, 7-14 ngày

– Nhiễm khuẩn tiết niệu nặng hoặc có biến chứng: 500 mg/lần x 2 lần/ngày, 7-14 ngày

– Lậu không có biến chứng: uống một liều duy nhất 500 mg 

* Với bệnh nhân suy thận: 

Cần phải giảm liều ở người bị suy giảm chức năng thận. Trong trường hợp người bị suy chức năng thận, nếu dùng liều thấp thì không cần giảm liều; nếu dùng liều cao thì phải điều chỉnh liều dựa vào độ thanh thải creatinin, hoặc nồng độ creatinin trong huyết thanh.

Độ thanh thải creatinin (ml/phút/1,73 m2) Gợi ý điều chỉnh liều
31-60 (creatinin huyết thanh: 120 – 170 micromol/lít Liều ≥ 750 mg x 2 (uống), nên giảm xuống còn 500 mg x 2 (uống)
≤ 30 (creatinin huyết thanh: > 175 micromol/lít) Liều ≥ 500 mg x 2 (uống), nên giảm xuống còn: 500 mg x 1 (uống)

Không dùng thuốc Ciproth 500 trong trường hợp sau

Pengatin
Pengatin là gì ? Thực phẩm bảo vệ sức khỏe PENGATIN của Ductampharm,...
840.180

– Người có tiền sử quá mẫn hoặc có tổn thương gân xương với Ciprofloxacin và các thuốc khác thuộc nhóm quinolon.

– Trẻ em dưới 18 tuổi.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

– Bệnh nhân thiếu G6PD.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Ciproth 500

Bệnh nhân có tiền sử co giật, suy gan, thận, nhược cơ.

Dùng ciprofloxacin dài ngày có thể làm các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc phát triển quá mức. Nhất thiết phải theo dõi người bệnh và làm kháng sinh để thường xuyên để có biện pháp điều trị thích hợp theo kháng sinh đồ.

Cảnh báo: Tuy hiếm xảy ra tổn thương gân xương, phải ngừng thuốc khi có dấu hiệu đầu tiên của đau, viêm chi dưới lúc nghỉ, tránh kiềm hóa nước tiểu và bảo đảm đủ dịch đưa vào tránh nguy cơ tinh thể niệu.

Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.

Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương đảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.

Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ciproth 500

Nói chung ciprofloxacin dung nạp tốt. Tác dụng phụ của thuốc chủ yếu lên dạ dày – ruột, thần kinh trung ương và da.

– Thường gặp (ADR>1/100): 

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng. 

Chuyển hóa: Tăng tạm thời nồng độ các transaminase.

– Ít gặp (1/1000<ADR<1/100): 

Toàn thân: Nhức đầu, sốt do thuốc,

Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu lympho, giảm bạch cầu đa nhân, thiếu máu, giảm tiếu câu.

Tim – mạch: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp, phù niêm, ngất, nóng bừng mặt và vã mồ hôi.

Thần kinh trung ương: Kích động 

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa

Da: Nổi ban, ngứa, viêm tĩnh mạch nông.

Chuyển hóa: Tăng tạm thời creatinin, bilirubin và phosphatase kiềm trong máu. 

Cơ xương: Đau ở các khớp, sưng khớp

– Hiếm gặp (ADR<1/1000) 

Toàn thân: Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ.

Máu: Thiếu máu tan máu, tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thay đổi nồng độ prothrombin.

Thần kinh trung ương: Cơn co giật, lú lẫn, rối loạn tâm thần, hoang tưởng, mất ngủ, trầm cảm, loạn cảm giác ngoại vi, rối loạn thị giác kể cả ảo giác, rối loạn thính giác, ù tai, rối loạn vị giác và khứu giác, tăng áp lực nội sọ.

Tiêu hóa: Viêm đại tràng màng giả, viêm tụy và khó nuốt.

Da: Hội chứng da- niêm mạc, viêm mạch, hội chứng Lyell, ban đỏ da thành nốt, ban đỏ đa dạng tiết dịch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc. 

Gan: Đã có báo cáo về một vài trường hợp bị hoại tử tế bào gan, viêm gan, vàng da ứ mật.

Cơ: Đau cơ, viêm gân (gân gót) và mô bao quanh. Có một vài trường hợp bị đứt gân, đặc biệt là người cao tuổi khi dùng phối hợp với corticosteroid.

Tiết niệu – sinh dục: Có tinh thể niệu khi nước tiểu kiềm tính, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ.

Khác: Nhạy cảm với ánh sáng khi phơi nắng, phù thanh quản hoặc phù phổi, khó thở, co thắt phế quản.

Hướng dẫn xử trí ADR: 

Để tránh có tinh thể niệu, duy trì đủ lượng nước uống vào, tránh làm nước tiểu quá kiềm.

Nếu bị tiêu chảy nặng và kéo dài trong và sau khi điều trị, người bệnh có thể đã bị rối loạn nặng ruột (viêm đại tràng màng giả) cần ngừngciprofloxacin và thay bằng một kháng sinh khác thích hợp (ví dụ vancomycin).

Nếu có bất kỳ dấu hiệu nào về tác dụng phụ cần ngừng dùng ciprofloxacin và người bệnh cần phải được điều trị tại một cơ sở y tế mặc dù các tác dụng phụnày thường nhẹ hoặc vừa và sẽ mau heat khi ngừng dùng ciprofloxacin.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

– Các floroquinolon, bao gồm ciprofloxacin ức chế hệ enzym cytochrome P450 CYP1A2 và có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh của các thuốc chuyển hóa qua hệ enzym này như clozapin, ropinirol, theophylin, và tizanidin. Chống chỉ định sử dụng đồng thời ciprofloxacin và tizanidin. Clozapin hay ropinizol có thể sử dụng đồng thời với ciprofloxacin nhưng phải giám sát các biểu hiện lâm sàng kèm theo hiệu chỉnh liều nếu cần.

– Uống đồng thời với theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin trong huyết thanh, gây ra các tác dụng phụ của theophylin. Cần kiểm tra nồng độ theophylin trong máu, và có thể giảm liều theophylin nếu buộc phải dùng 2 loại này.

– Ciprofloxacin đã được báo cáo là làm tăng tác dụng của thuốc điều trị đái tháo đường dùng đường uống glibenclamid. Hạ đường huyết nặng, đôi khi gây tử vong đã xảy ra trên bệnh nhân dùng đồng thời với glibenclamid. Ciprofloxacin có thể ức chế sự bài tiết ở ống thận và làm tăng độc tính của methotrexat.

– Một số floroquinolon Có khả năng kéo dài khoảng QT và do đó tránh dùng cho bệnh nhân đang sử dụng các thuốc chống loại nhịp như quinidin, procainamid hay amiodaron và sotalol/Ngoài ra, nên thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc khác cũng có tác dụng này (như kháng histamin astemizol và terfenadin, cisaprid, erythromycin, pentamidin, phenothiazid hoặc thuốc trống trầm cảm 3 vòng).

– Dùng đồng thời các thuốc kháng viêm không steroid (ibuprofen, indomethacin…) sẽ làm tăng tác dụng phụ của Ciprofloxacin.

– Dùng đồng thời thuốc chống toan có nhôm và magnesi sẽ làm giảm nồng độ trong huyết thanh và giảm giá năng sinh học của ciprofloxacin. Không nên uống đồng thời ciprofloxacin với các thuốc chống toan, cần uống thuốc xa nhau (nên uống thuốc chống tọan 2-4 giờ trước khi uống ciprofloxacin) tuy cách này cũng không giải quyết triệt để được vấn đề.

– Độ hấp thu Ciprofloxacin có thể bị giảm đi % nếu dùng đồng thời một số thuốc gây độc tế bào (Cyclophosphamid, Vincristin, Doxorubicin, Cytosine, Arabinosid, Mitozantron).

– Nếu dùng đồng thời didanosin, thì nồng độ ciprofloxacin bị giảm đi đáng kể. Nên uống ciprofloxacin trước khi dùng didanosin 2 giờ hoặc sau khi dùng didanosin 6 giờ.

– Các chế phẩm có sắt (fumarat, gluconat, sulfat) làm giảm đáng kể sự hấp thu ciprofloxacin ở ruột. Các chế phẩm có kẽm ảnh hưởng ít hơn. Tránh dùng đồng thời ciprofloxacin với các chế phẩm có sắt hoặc kẽm hay uống các thứ thuốc này càng xa nhau càng tốt.

– Ciprofloxacin và ciclosporin dùng đồng thời có thể gây tăng nhất thời creatinin huyết thanh. Nên kiểm tra creatinin huyết thanh mỗi tuần 2 lần.

– Probenecid làm giảm mức lọc cầu thận và giảm bài tiết ở ống thận, do đó làm giảm đào thải thuốc qua nước tiểu.

– Warfarin phối hợp với ciprofloxacin có thể gây hạ prothrombin. Cần kiểm tra thường xuyên prothrombin huyết và điều chỉnh liều thuốc chống đông máu.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai. Đối với phụ nữ cho con bú nên quyết định ngưng cho trẻ bú hoặc ngưng dùng thuốc tùy vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ciprofloxacin có thể gây hoa mắt chóng mặt, đầu óc quay cuồng, ảnh hưởng đến việc điều khiển xe cộ và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

– Đã có báo cáo về độc tính trên thận có hồi phục trong trường hợp quá liều cấp. 

Xử trí: gây nôn hoặc rửa dạ dày để loại thuốc khỏi cơ thể. Cần theo dõi người bệnh và điều trị hỗ trợ như giám sát chức năng thận và dùng các thuốc kháng acid chứa magnesi, nhôm hoặc calci để giảm sự hấp thu Ciprofloxacin. Cần duy trì bù đủ dịch cho bệnh nhân.

Hạn dùng và bảo quản Ciproth 500

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất 

BẢO QUẢN: Trong bao bì kín, dưới 30°c.

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng 

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ 

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

Nguồn gốc, xuất xứ Ciproth 500

Sản xuất bởi: INDUSTRIA QUIMICA Y FARMACEUTICA VIR, S.A. 

Laguna, 66-68-70. Poligono Industrial Urtinsa II 28923 ALCORCON (MADRID) TÂY BAN NHA

Dược lực học

Ciprofloxacin là kháng sinh thuộc nhóm Quinolon, có tác dụng ức chế men DNA gyrase của vi khuẩn. Do ức chế enzym DNA girase, nên thuốc ngăn sự sao chép của chromosome khiến cho vi khuẩn không sinh sản được nhanh chóng.

Ciprofloxacin có tác dụng tốt với các vi khuẩn kháng lại kháng sinh thuộc các nhóm khác (aminoglycosid, cephalosporin, tetracyclin, penicilin…) và được coi là một trong những thuốc có tác dụng mạnh nhất trong nhóm fluoroquinolon.

Chủng vi khuẩn nhạy cảm:

Vi khuẩn gram dương hiếu khí

Enterococcus faecalis, Staphylococcus aureus (chỉ các chủng nhạy cảm với methicillin), Staphylococcus epidermidis (chỉ các chủng nhạy cảm với| methi icilín), Staphylococcus saprophyticus, Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm với penicillin), Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn gram âm hiếu khí 

Campylobacter jejuni, Proteus mirabilis, Citrobacter diversus, Proteus vulgaris, Citrobacter freundii, Providencia rettgeri, Enterobacter cloacae, Providencia stuartii, Escherichia coli, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus influenza, Salmonella typhi, Haemophilus parainfluenzae, Serratia marcescens, Klebsiella pneumonia, Shigella boydii, Moraxella catarrhalis, Shigella dysenteriae, Morganella morganii, Shigella flexneri, Neisseria gonorrhoeae, Shigella sonnei.

Dược động học

Hấp thu: Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hóa. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, hấp thu thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng đáng kể. Độ khả dụng sinh học của Ciprofloxacin khoảng 70-80%. 

Phân bố: Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống khoảng 60-90 phút. Ciprofloxacin hiện diện ở nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng. Thời gian bán thải từ 3-5 giờ.

Chuyển hóa: thuốc chuyển hóa qua gan.

Thải trừ: Khoảng 40-50% thuốc được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo