Cravit 1.5% 5ml

309 đã xem

115.999/Hộp

Công dụng

Điều trị nhiễm khuẩn mắt

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Nhỏ mắt
Hoạt chất
Danh mục Quinolon
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Nhật Bản
Quy cách Hộp 1 lọ x 5ml
Dạng bào chế Dung dịch nhỏ mắt
Thương hiệu Santen Pharmaceutical
Mã SKU SP00720
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-20214-16

Thuốc✅Cravit 1.5% 5ml điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm bờ mi, viêm túi lệ, chắp, viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Cravit 1.5% 5ml là thuốc gì ?

Thuốc Cravit 1.5% 5ml là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm bờ mi, viêm túi lệ, chắp, viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc.

Thành phần của thuốc Cravit 1.5% 5ml

CHẾ PHẨM NHỎ MẮT KHÁNG KHUẨN HOẠT PHỔ RỘNG

Dung dịch nhỏ mắt Cravit®1.5%

[1. THÀNH PHẦN]. Hoạt chất và hàm lượng:

Mỗi lọ (5 mL) chứa 75 mg Levofloxacin hydrat.

Tá dược: Glycerin đậm đặc, acid hydrocloric loãng, natri hydroxyd và nước tinh khiết.

[2. MÔ TẢ SẢN PHẦM] Dung dịch nhỏ mắt thân nước vô khuẩn, trong, màu vàng nhạt đến vàng.

[3. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI] Hộp 01 lọ nhựa 5 mL.

Công dụng của thuốc Cravit 1.5% 5ml

Xem thêm

Điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm: viêm bờ mi, viêm túi lệ, chắp, viêm kết mạc, viêm sụn mi, viêm giác mạc (kể cả loét giác mạc), và dùng làm kháng sinh dự phòng sử dụng trước và sau khi phẫu thuật mắt.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Cravit 1.5% 5ml

Thuốc nhỏ mắt

Người lớn: thông thường, mỗi lần nhỏ 1 giọt vào mắt, 3 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

Tuân thủ nghiêm ngặt hướng dẫn sử dụng. Trước khi nhỏ thuốc, rửa tay kỹ với xà phòng dưới dòng nước chảy. Kéo mí mắt dưới của bạn xuống để đầu lọ không chạm vào mắt hay lông mi và nhỏ thuốc. Sau khi nhỏ thuốc, không chớp mắt và nhắm mắt một lúc. Lưu lượng thuốc thừa bằng gạc hay khăn giấy sạch.

Nếu bạn cần dùng đồng thời thuốc nhỏ mắt khác, hãy đợi sau 5 phút.

Không ngưng sử dụng thuốc trừ khi bác sỹ hướng dẫn bạn như vậy.

CẦN LÀM GÌ KHI MỘT LẦN QUÊN KHÔNG DÙNG THUỐC

Nếu bạn quên một liều, nhỏ liều bị quên sớm nhất có thể. Nếu đã đến gần thời gian để nhỏ liều tiếp theo, bỏ qua liều bị quên và tiếp tục lịch dùng thuốc bình thường. Bạn không nên nhỏ 2 liều thuốc cùng một lúc.

Không dùng thuốc Cravit 1.5% 5ml trong trường hợp sau

Eslo 10mg
Eslo 10mg là thuốc gì ? Thuốc Eslo 10mg là thuốc...
245.000

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc ofloxacin hay bất kỳ kháng sinh quinolon nào.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Cravit 1.5% 5ml

Hướng dẫn sử dụng dành cho cán bộ y tế

Xin vui lòng tham khảo Hướng dẫn sử dụng cho bệnh nhân để có thông tin của các mục sau: Thành phần, Dạng bào chế, Quy cách đóng gói, Điều kiện bảo quản, Hạn dùng, Tên và địa chỉ nhà sản xuất và Ngày sửa đổi nội dung tờ hướng dẫn sử dụng.

Levofloxacin hydrat là kháng sinh fluoroquinon hoạt phổ rộng chống lại các vi khuẩn gram dương và gram âm gây nhiễm khuẩn mắt. Levofloxacin hydrat là đồng phân dạng L của hỗn hợp racemic ofloxacin, có hoạt tính kháng sinh mạnh gấp gần 2 lần ofloxacin.

– Để tránh sự xuất hiện của vi khuẩn kháng thuốc, cần khẳng định tính nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc và điều trị với thuốc này phải giới hạn ở thời gian tối thiểu cần để tiêu diệt sự nhiễm khuẩn.

– Hiệu quả của thuốc này với Staphylococcus aureus đề kháng methicillin (MRSA) chưa được chứng minh. Vì vậy, nên dùng ngay thuốc khác có hiệu lực chống MRSA cho những bệnh nhân dương tính với nhiễm khuẩn do MRSA và không cho thấy cải thiện triệu chứng khi dùng thuốc này.

Thận trọng khi sử dụng

– Đường dùng: Chỉ dùng để nhỏ mắt

– Khi dùng:

+ Chỉ dẫn bệnh nhân cẩn thận không chạm đầu lọ thuốc trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

+ Khi dùng nhiều hơn 1 thuốc nhỏ mắt, phải nhỏ cách nhau ít nhất 5 phút.

[SỬ DỤNG THUỐC TRONG NHI KHOA]

– Tính an toàn của thuốc này cho trẻ sinh thiếu cân, trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em chưa được thiết lập. (Không có kinh nghiệm lâm sàng với trẻ sinh thiếu cân, trẻ sơ sinh hoặc trẻ nhỏ. Chỉ có ít kinh nghiệm lâm sàng với trẻ em.)

– Không khuyến cáo dùng thuốc này cho trẻ em. 

Trước khi dùng thuốc này, hãy chắc chắn là nói với bác sĩ hoặc dược sỹ nếu

– Bạn đã từng gặp bất kỳ phản ứng dị ứng (ngứa, phát ban, VV…) với bất kỳ thuốc nào.

– Bạn dùng kính áp tròng.

– Bạn có thai hoặc đang cho con bú. (xem Sử dụng khi có thai, sinh đẻ hoặc cho con bú)

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cravit 1.5% 5ml

Tác dụng không mong muốn đã được báo cáo ở 7 trong số 238 bệnh nhân (2,9%) trong các nghiên cứu lâm sàng ở Nhật Bản. Các tác dụng không mong muốn là kích ứng mắt ở 3 bệnh nhân (1,3%), loạn vị giác ở 2 bệnh nhân (0,8%), ngứa mắt ở 1 bệnh nhân (0,4%), và nổi mày đay ở 1 bệnh nhân (0,4%) (tại thời điểm thuốc được phê duyệt).

Các tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng.

Sốc, phản ứng phản vệ (không biết tỷ lệ mắc): Vì sốc và phản ứng phản vệ có thể xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận. Nếu có bất kỳ triệu chứng nào như ban đỏ, phát ban, khó thở, huyết áp hạ và phù mí mắt, v,v…, phải ngưng dùng thuốc và có các biện pháp xử trí thích hợp.

Các tác dụng không mong muốn khác

Nếu có các tác dụng không mong muốn, phải có biện pháp xử trí thích hợp như ngưng dùng thuốc.

Tỉ lệ mắc  Tỉ lệ mắc không rõ* 0.1% – < 5%
Loại    
Quá mẫn cảm Viêm bờ mi (mí mắt đỏ / phù mí mắt, vv…), viêm da mí mắt, phát ban Mày đay, ngứa
Ở mắt Rối loạn giác mạc bao gồm viêm giác mạc lan tỏa nông, viêm kết mạc (sung huyết kết mạc / phù nề/  kết mạc, v.v…), đau mắt, lắng đọng giác mạc

Kích ứng

 

Tác dụng không muốn khác   Loạn vị giác (có mong vị đắng,v,v…)

* Tỉ lệ mắc không rõ vì các tác dụng không mong muốn này chỉ được quan sát thấy khi dùng sản phẩm levofloxacin 0,5% hoặc xảy ra ở các nước khác ngoài Nhật Bản.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Chưa có dữ liệu.

NÊN TRÁNH DÙNG NHỮNG THUỐC HOẶC THỰC PHẨM GÌ KHI ĐANG SỬ DỤNG THUỐC NÀY.

Hãy chắc chắn là nói với bác sĩ hoặc dược sỹ nếu bạn đang dùng bất kỳ thuốc nào khác. (Một số thuốc có thể tương tác làm tăng hoặc giảm tác dụng. Thận trọng với các thuốc không kê đơn, thực phẩm chức năng cũng như các thuốc kê đơn khác.).

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

– Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ có thai hoặc có khả năng có thai nếu lợi ích điều trị mong đợi hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra do dùng thuốc. [Độ an toàn của thuốc này trong thai kỳ chưa được thiết lập.]

– Levofloxacin được bài tiết vào sữa mẹ. Tuy nhiên, ở liều điều trị thuốc được dự đoán không ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. Chỉ dùng thuốc này cho phụ nữ cho con bú nếu lợi ích điều trị dự tính hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra với trẻ bú mẹ.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Như với bất kỳ điều trị tại mắt nào, nếu xảy ra nhìn mờ thoáng qua hoặc bất thường ở mắt sau khi dùng thuốc, bệnh nhân nên đợi cho đến khi nhìn rõ hoặc hết bất thường trước khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều với sản phẩm này dự kiến không gây ra ảnh hưởng. Bệnh nhân nên được tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí thích hợp, kịp thời.

Hạn dùng và bảo quản Cravit 1.5% 5ml

Bảo quản dưới 30°C, tránh ánh sáng.

[HẠN DÙNG].

– Ngày hết hạn được ghi trên nhãn và hộp thuốc.

– Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

– Sử dụng trong vòng 1 tháng sau khi mở nắp.

– Không dùng thuốc quá hạn dùng.

Nguồn gốc, xuất xứ Cravit 1.5% 5ml

[NHÀ SẢN XUẤT] SANTEN PHARMACEUTICAL CO., LTD.

Văn phòng: 9-19, Shimoshinjo 3-chome, Higashiyodogawa-ku, Osaka, Nhật Bản

Nhà máy Noto: 2-14, Shikinami, Hodatsushimizu-cho, Hakui-gun, Ishikawa, Nhật Bản

[NGÀY SỬA ĐỔI NỘI DUNG TỜ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG]: 19/10/2017

Dược lực học

Nhóm dược điều trị: Các giác quan – Nhãn khoa – Các thuốc chống nhiễm khuẩn – Các fluoroquinolon.

Mã ATC: S01AE05

Cơ chế tác dụng

Cơ chế tác dụng chính của levofloxacin hydrat là ức chế sự tổng hợp DNA của vi khuẩn bằng cách ức chế hoạt động của DNA gyrase (topoisomerase II) và topoisomerase IV. Mức độ hiệu lực của thuốc ức chế hoạt động của DNA gyrase (topoisomerase II) hay topoisomerase IV tùy thuộc vào chủng vi khuẩn. 

Hoạt tính kháng khuẩn

Levofloxacin hydrat có hoạt tính kháng khuẩn mạnh hoạt phổ rộng in vitro chống lại các vị khuẩn gây nhiễm khuẩn mắt kể cả các vi khuẩn gram dương.

<Vi khuẩn chỉ định>

Staphylococcus sp., Streptococcus sp., Streptococcus pneumoniae, Enterococcus sp., Micrococcus sp., Moraxella sp., Corynebacterium sp., Klebsiella sp., Enterobacter sp., Serratia sp., Proteus sp., Morganella morganii, Haemophilus influenzae, Haemophilus aegyptius (trực khuẩn Koch-Weeks), Pseudomonas sp., Pseudomonas aeruginosa, Stenotrophomonas (Xanthomonas) maltophilia, Acinetobacter sp., và Propionibacterium acnes.

Ảnh hưởng của liều dùng đến sự xuất hiện đề kháng levofloxacin.

Trong các nghiên cứu sử dụng mô hình mô phỏng nồng độ ở mô mắt in vitro, nhỏ sản phẩm này 3 lần/ngày có hiệu quả hơn sản phẩm có nồng độ 0,5%, trong việc ngăn ngừa sự xuất hiện của chủng Staphylococcus aureus nhạy cảm với methicillin nhưng khảng levofloxacin (HSA201-00027, levofloxacin nồng độ ức chế tối thiểu (MIC): 0,5 mg/mL) và chủng P. aeruginosa kháng levofloxacin (HSA201-00094, levofloxacin MIC: 1 mg/mL). Cả sản phẩm này và sản phẩm có nồng độ 0,5% đều ngăn chặn sự xuất hiện của chủng Staphylococci không có Coagulase nhạy cảm với methicillin nhưng kháng levofloxacin (HSA201-00039, levofloxacin MIC: 0,25 pg/mL).

Dược động học

Nồng độ trong huyết tương

Nồng độ levofloxacin trong huyết tương được đo ở 8 người tình nguyện trưởng thành khỏe mạnh trong đợt điều trị 8 ngày với thuốc này, nhỏ 2 mắt với 1 giọt/mắt/lần, 1 lần trong ngày thứ nhất và 8 lần/ngày trong 7 ngày còn lại (từ ngày 2-8). Vào ngày thứ 8, nồng độ cao nhất của levofloxacin là 24,1 ng/mL đo được sau khi nhỏ lần cuối 26 phút.

Phân bố ở mắt động vật (thỏ trắng)

Nhỏ 1 lần 50 mL thuốc này vào mắt phải của thỏ. Nồng độ cao nhất trong giác mạc của levofloxacin là 32,5 mg/g đo được sau khi nhỏ 15 phút, sau đó giảm dần với thời gian bản thải là 86 phút. Nồng độ levofloxacin cao nhất ở kết mạc nhãn cầu và kết mạc mí là 14,7 mg/g đo được sau khi nhỏ 15 phút, sau đó giảm nhẹ nhanh chóng trong 1 giờ. Nồng độ levofloxacin cao nhất trong thủy dịch là 3,1 mg/mL đo được sau khi nhỏ 30 phút, sau đó giảm dần với thời gian bán thải là 71 phút.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822.555.240 Messenger Chat Zalo