DigoxineQualy 0.25mg

85 đã xem

Giá liên hệ/Hộp

Công dụng

Điều trị suy tim

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc tim
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 30 viên
Dạng bào chế Viên nén
Thương hiệu F.T Pharma
Mã SKU SP02002
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-16832-12

Thuốc Digoxinequaly 0.25mg điều trị suy tim, rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ, nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp tim nhanh trên thất kịch phát.

Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

DigoxineQualy 0.25mg là thuốc gì ?

Thuốc DigoxineQualy 0.25mg của F.T Pharma, thành phần chính là Digoxin. DigoxineQualy 0.25mg là thuốc điều trị suy tim, rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ, nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp tim nhanh trên thất kịch phát.

Thành phần của thuốc DigoxineQualy 0.25mg

CÔNG THỨC: Cho 1 viên nén

– Digoxin…………..0,25 mg

– Tá dược: Lactose monohydrat, Tinh bột sắn, Bột Talc, Magnesi stearat, Natri starch glycolat, Nước tinh khiết

Dạng bào chế: Viên nén

Công dụng của thuốc DigoxineQualy 0.25mg

Xem thêm

Suy tim, rung nhĩ và cuồng động tâm nhĩ, nhất là khi có tần số thất quá nhanh, nhịp tim nhanh trên thất kịch phát.

Cách dùng – liều dùng của thuốc DigoxineQualy 0.25mg

Theo hướng dẫn của thầy thuốc. Thông thường:

Người lớn:

– Liều tấn công: 2 đến 4 viên / ngày, chia làm nhiều lần.

– Liều duy trì:1 viên / ngày, chia làm 1 hoặc 2 lần.

Không dùng thuốc DigoxineQualy 0.25mg trong trường hợp sau

Meseca 50mcg 60 liều
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng...
0

Blốc tim hoàn toàn từng cơn, blốc nhĩ – thất độ hai; loạn nhịp trên thất gây bởi hội chứng Wolff – Parkinson – White; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn (trừ khi có đồng thời rung nhĩ và suy tim, nhưng phải thận trọng). Phải thận trọng cao độ bằng giám sát điện tâm đồ (ĐTĐ) nếu người bệnh có nguy cơ cao tai biến tim phải điều trị.

Không dùng dạng viên nén cho trẻ em dưới 5 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc DigoxineQualy 0.25mg

– Nguy cơ cao tác dụng có hại (ADR) về tim ở người có nhịp tim chậm nhiều, hậu quả của nhịp nút xoang, nhịp tim nhanh nhĩ hoặc rung và cuồng động nhĩ. Ở người có nhồi máu cơ tim cấp tính, nguy cơ ADR tim cũng tăng lên, nhưng thường có nhu cầu cao về digitalis. Với người suy giảm chức năng thận và người thiểu năng tuyến giáp, cần điều chỉnh liều và theo dõi chặt chẽ. Tính nhạy cảm với ADR tăng lên ở người có giảm kali huyết, tăng calci huyết và người cao tuổi. Vect

– Thận trọng cho phụ nữ có thai, cho con bú, người lái xe và vận hành máy móc.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc DigoxineQualy 0.25mg

Thường gặp: Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, nôn.

Ít gặp: Tim mạch: Nhịp tim chậm xoang, blốc nhĩ – thất, blốc xoang nhĩ, ngoại tâm thu nhĩ hoặc nút, loạn nhịp thất, nhịp đôi, nhịp ba, nhịp nhanh nhĩ với blốc nhĩ – thất; Hệ thần kinh trung ương: Ngủ lơ mơ, nhức đầu, mệt mỏi, ngủ lịm, chóng mặt, mất phương hướng; Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali huyết với ngộ độc cấp; Tiêu hóa: Không dung nạp thức ăn, đau bụng, ỉa chảy; Thần kinh – cơ và xương: Đau dây thần kinh; Mắt: Nhìn mờ, vòng sáng, nhìn vàng hoặc xanh lá cây, nhìn đôi, sợ ánh sáng, ánh sáng lóe lên.

Thông báo cho bác sĩ biết tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Những thuốc sau đây gây nhiều tương tác nên cần phải hiệu chỉnh liều: Amiodaron, ciclosporin, indomethacin, itraconazol, calci, quinin, quinidin, cholestyramin, thuốc lợi tiểu quai, propafenon, spironolacton, thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc lợi tiểu giống thiazid, hormon tuyến giáp, verapamil.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Sử dụng một cách thận trọng. Nên theo dõi nồng độ trong huyết thanh của sản phụ trong 3 tháng cuối thai kỳ. Lúc nuôi con bú thuốc được bài tiết qua sữa mẹ rất yếu.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nên thận trọng.

Quá liều và cách xử trí

Nếu triệu chứng không quan trọng chỉ cần ngừng dùng digoxin. Dùng than hoạt, cholestyramin hoặc cholestipol để thúc đẩy thanh thải glycoside; dùng muối kali nếu có giảm kali-huyết và giảm chức năng thận, nhưng không dùng nếu có tăng kali- huyết hoặc bloc tim hoàn toàn.

– Những thuốc khác dùng điều trị loạn nhịp do ngộ độc Digoxin là: Lidocain, Procainamid, Propranolol và Phenytoin.

– Dùng một tác nhân chelat như EDTA có tác dụng gắn kết calci, để điều trị loạn nhịp do ngộ độc Digoxin.

– Khi quá liều Digoxin đe dọa tính mạng, tiêm tĩnh mạch thuốc Fab miễn dịch kháng Digoxin (từ cừu).

Hạn dùng và bảo quản DigoxineQualy 0.25mg

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ x 30 viên nén.

BẢO QUẢN: Để nơi khô ráo, nhiệt độ từ 15 – 25°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

Không dùng quá liều chỉ định

Nguồn gốc, xuất xứ DigoxineQualy 0.25mg

Sản xuất tại: Nhà máy GMP – WHO số 930 C2, đường C, KCN Cát Lái, Q.2, TP. HCM.

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM 3/2

601 Cách Mạng Tháng Tám, Quận 10, TP. HCM

Dược lực học

Digoxin là glycosid trợ tim, thu được từ lá Digitalis lanata. Digoxin tác dụng bằng cách làm tăng lực co cơ tim, tác dụng co sợi cơ dương tính. Như vậy, làm giảm tần số mạch ở người suy tim vì tăng lực co cơ tim đã cải thiện được tuần hoàn.

Digitalis còn có tác dụng làm giảm điều nhịp trực tiếp (tác dụng trực tiếp trên tần số tim) và làm giảm tần số tim thông qua kích thích thần kinh đối giao cảm (kích thích dây thần kinh phế – vị). Ngoài ra, digoxin còn làm chậm sự dẫn truyền trong nút nhĩ – thất.

Dược động học

Sinh khả dụng của digoxin dạng viên nén rất cao. Uống viên nén và dung dịch nước có thể đạt sinh khả dụng khoảng 75%. Khi tiêm, tác dụng lâm sàng bắt đầu xuất hiện sau khoảng 10 phút và đầy đủ trong vòng 2 – 4 giờ. Khi uống, tác dụng xuất hiện sau 1/2 – 1 giờ, và đạt tác dụng đầy đủ trong vòng 5 – 7 giờ. Nồng độ điều trị trong huyết tương người lớn ở khoảng 1,5 – 2,6 nanomol/lít. Gắn kết với protein huyết tương rất thấp, và rất ít quan trọng về lâm sàng (20 – 30%).

Ở người chức năng thận bình thường, nửa đời thải trừ trung bình là 36 giờ. Phần lớn người cao tuổi có chức năng thận giảm, dẫn đến nửa đời thải trừ dài hơn, và nguy cơ tích lũy cao vẫn xảy ra với liều thông thường. Dùng thuốc ngày một lần, nhưng phải lưu ý đến mức liều và nguy cơ tích lũy.

Nếu chức năng thận bằng 50% so với bình thường, để đạt được nồng độ trong huyết tương giống như ở người bệnh có chức năng thận bình thường, có thể hoặc dùng liều hàng ngày bằng 50% liều bình thường, hoặc dùng liều bình thường, nhưng cách một ngày dùng một lần.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo