Fagendol 5mg

90 đã xem

260.000/Hộp

Công dụng

Điều trị đau nửa đầu

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống sau bữa ăn tối
Hoạt chất
Danh mục Thuốc trị đau nửa đầu
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nang cứng
Thương hiệu Hutecs Korea Pharmaceutical
Mã SKU SP00928
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-18917-15

Thuốc💊Fagendol 5mg với thành phần Flunarizin hydrochlorid được chỉ định để điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Fagendol 5mg là thuốc gì ?

Thuốc Fagendol 5mg với thành phần Flunarizin hydrochlorid là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định để điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu.

Thành phần của thuốc Fagendol 5mg

Thành phần:

Mỗi viên nang chứa: Flunarizin hydrochlorid……………. 5.9mg (tương đương 5 mg flunarizin) 

Tá dược vừa đủ 1 viên 

(Tá dược gồm: Lactose hydrat, Corn starch, Microcrystalline Cellulose, Carboxymethyl Cellulose calci, Magnesi stearat)

Dạng bào chế: Viên nang cứng 

Đóng gói: 10 viên nang/vỉ x 10 vỉ/hộp

Công dụng của thuốc Fagendol 5mg

Xem thêm

Chỉ định: Fagendol được chỉ định để điều trị dự phòng chứng đau nửa đầu.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Fagendol 5mg

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 

Liều thông thường là 10 mg Flunarizin mỗi ngày, dùng vào buổi tối. Bệnh nhân gặp phải một số tác dụng không mong muốn có thể giảm liều, duy trì ở liều 5 mg mỗi ngày. 

Người già: Không cần giảm liều.

Không dùng thuốc Fagendol 5mg trong trường hợp sau

Febuday 40mg
Febuday 40mg là thuốc gì ? Thuốc Febuday 40mg với thành...
435.000

– Chống chỉ định cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Chống chỉ định cho bệnh nhân có tiền sử trầm cảm hoặc bệnh nhân đã có các rối loạn ngoại tháp. 

– Phụ nữ có thai . 

– Trẻ em dưới 12 tuổi.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Fagendol 5mg

Thận trọng 

1) Triệu chứng ngoại tháp (ví dụ: vận động chậm, liệt mặt ngoại tháp, đứng ngồi không yên) hoặc triệu chứng trầm cảm có thể xảy ra khi dùng thuốc. (Đã có báo cáo rằng, những triệu chứng này xảy ra thường xuyên hơn ở phụ nữ). 

Vì những triệu chứng này có thể xảy ra vài tháng sau khi ngưng dùng thuốc nên cần chú ý những vấn đề sau: 

a. Bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ trong thời gian điều trị để phát hiện sớm những triệu chứng ngoại tháp và triệu chứng trầm cảm. Ngưng điều trị nếu cần thiết.

b. Vì những bệnh nhân có tiền sử triệu chứng ngoại tháp có thể gặp một số khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày như lên xuống cầu thang, thay quần áo, do đó những bệnh nhân này cần được theo dõi sát. 

c. Liều đáp ứng nên được kiểm tra sau 2 tháng kể từ khi bắt đầu dùng thuốc. 

Đáp ứng: đáp ứng thuốc cần được kiểm tra định kỳ đều đặn (ví dụ như 1 tháng) sau đó quyết định nên tiếp tục dùng thuốc hay không. 

Không đáp ứng: nên ngưng dùng thuốc. 

Không xác định: tạm ngưng dùng thuốc. Tùy theo mức độ trầm trọng của triệu chứng quyết định có tiếp tục dùng thuốc hay không. 

2) Vì tác dụng an thần và /hoặc ngủ gà có thể xảy ra ở một vai bệnh nhân trong thời gian dùng thuốc Flunarizin, do đó không nên vận hành máy móc hay tàu xe khi dùng thuốc.

3) Thận trọng khi dùng thuốc cho: 

– Bệnh nhân bị bệnh gan. 

– Người cao tuổi.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Fagendol 5mg

Hệ thần kinh: Vì triệu chứng trầm cảm có thể xảy ra, bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu thấy những triệu chứng này xảy ra cần phải ngưng điều trị. 

Những triệu chứng ngoại tháp: những triệu chứng như co giật, vận động chậm, liệt mặt, đứng ngồi không yên, run từng cơn, run. cứng người có thể xảy ra. Ngưng dùng thuốc trong những trường hợp này, Nếu trường hợp nặng nên dùng liệu pháp hỗ trợ thích hợp như dùng thuốc điều tri Parkinson 

Gan: những bất thường về chức năng gan như gia tăng nồng độ AST, ALT, ALP, LDH có thế xảy ra nhưng hiểm, nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy những bất thường này xảy ra nên ngưng điều trị. 

Quá mẫn: vì phản ứng quá mẫn như phát ban có thể xảy ra, nên theo dõi sát bệnh nhân. Nếu thấy xuất hiện những dấu hiệu quá mẫn, nên ngưng dùng thuốc. 

Tiêu hóa: khô miệng, khó chịu dạ dày, táo bón, buồn nôn, chán ăn và tiêu chảy có thể xây ra nhưng hiểm. 

Tác dụng phụ khác: Thỉnh thoảng xảy ra buồn ngủ, mệt mỏi. Suy nhược, khó chịu, đau đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất ngủ, nóng bừng, tăng cân, phù, bí tiểu, tiết sữa có thể xảy ra nhưng hiếm gặp. (Hiện tượng tiết sữa có thể thường xuyên xdy ra & phi net ding thuốc ngừa thai) 

Thông báo cho bác sĩ bất kỳ tác dụng nào gặp phải khi dùng thuốc. Nếu cần thông tín xin hỏi thêm bác sĩ

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

1) Liều dùng nên được điều chỉnh ở những bệnh nhân dùng đồng thời thuốc này với thuốc điều trị cao huyết áp.

Flunarizin hydrochlorid là một thuốc chẹn kênh calci, vì vậy khi dùng chung với các thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh calci thì nồng độ trong huyết tương của cả Flunarizin hydrochlorid và thuốc điều trị tăng huyết áp nhóm chẹn kênh calci đều tăng. Điều này có thé là do cả hai thuốc đều được chuyển hóa bởi cùng một enzym gan, nên làm giảm chuyển hóa của mỗi thuốc.

Vì vậy, đối với bệnh nhân đang sử dụng Flunarizin hydrochlorid nếu cần phải sử dụng thuốc điều trị tăng huyết áp thì cần phải bắt đầu với liều thấp nhất, sau đó theo dõi huyết áp của bệnh nhân và tăng dần liều lượng thuốc điều trị tăng huyết áp đến liều đạt được đáp ứng điều trị.

Đối với bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc tăng huyết áp thuộc nhóm chẹn kênh calci nếu cần phải điều trị bằng Flunarizin hydrochlorid thì nên bắt đầu với liều Flunarizin hydrochlorid 5 mg/ngày và theo dõi huyết áp của bệnh nhân. Việc điều chỉnh liều của Flunarizin hydrochlorid hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp phải dựa trên đáp ứng của bệnh nhân trong từng trường hợp cụ thể. 

2) Thận trọng khi dùng đồng thời Flunarizin với rượu, thuốc ngủ, hoặc thuốc giảm đau, an thần vì tác động an thần quá mức có thể xảy ra.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Không dùng cho phụ nữ có thai.

Phụ nữ đang cho con bú: Chưa có nghiên cứu xác định độ an toàn trên phụ nữ đang cho con bú, vì vậy thận trọng khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu, buồn ngủ vì vậy thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Quá liều có thể gây ra an thần, kích động và nhịp tim nhanh.

Trong trường hợp này dùng các liệu pháp hỗ trợ như tiến hành rửa dạ dày và nếu cần thiết thì có thể dùng than hoạt tính.

Hạn dùng và bảo quản Fagendol 5mg

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất 

Bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, ở nhiệt độ dưới 30°C

Nguồn gốc, xuất xứ Fagendol 5mg

Sản xuất bởi: HUTECS KOREA PHARMACEUTICAL CO LTD 

99, Jeyakgongdan3-gil, Hyangnam-eup, Hwasengsi, Gyeonggi-do, Korea

Dược lực học

Flunarizin ngăn ngừa các tác dụng có hại do sự quá tải calcium trong tế bào bằng cách làm giảm dòng calcium qua màng quá mức. Flunarizin không ngăn cần sự ổn định nội môi bình thường của caleium trong tế bào. Flunarizin còn có hoạt tính kháng histamin. 

Tác dụng của Flunarizin trong dự phòng bệnh đau nửa đầu là do khả năng làm giảm tần suất của các cơn đau nửa đầu. Flunarizin cũng làm giảm mức độ của cơn đau nửa đầu nhưng với mức độ ít hơn, và không có ảnh hưởng đến thời gian của các cơn đau nửa đầu.

Dược động học

– Hấp thu: Flunarizin được hấp thu tốt sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 đến 4 giờ sau khi uống. Khi dùng duy trì với liều 10 mỗi ngày, nồng độ trong huyết tương tăng dần và nồng độ ở trạng thái ổn định đạt được là từ 39 đến 115 ng/mL sau 5 đến 6 tuần dùng thuốc, tùy từng cá thể. 

– Phân bố: Được phân bố rộng rãi vào các mô. Nồng độ thuốc trong mô, đặc biệt là mô mỡ và mô xương cao gấp vài lần nồng độ thuốc trong huyết tương. Thuốc ở dạng liên kết chiếm 99,1%, trong đó gắn protein huyết tương khoảng 90% và khoảng 9% nà: phân bố vào tế bào máu, chỉ có gần 1% tồn tại dưới dạng tự do trong huyết tương. 

– Chuyển hóa: Được chuyển hóa chủ yêu nhờ phản ứng thuỷ phân vòng thơm ở gan.

– Thải trừ: Trong vòng 48 giờ sau khi uống liều duy nhất, sự thải trừ của Flunarizin và chất chuyển hoá của nó trong nước tiểu nhỏ hơn 0.2% và trong phân nhỏ hơn 6%. Điều này chứng tỏ thuốc được thải trừ rất chậm sau một thời gian dài. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 19 ngày.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo