Kuplevotin 25mg

30 đã xem

82.500/Hộp

Công dụng

Điều trị rối loạn tiêu hóa chức năng

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 14 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trước bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc giải lo âu
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén
Thương hiệu Korea United Pharm
Mã SKU SP00006
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-24418-16

Thuốc💊Kuplevotin 25mg điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính. Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Kuplevotin 25mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Kuplevotin 25mg và giá bán thuốc Kuplevotin 25mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Kuplevotin 25mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Kuplevotin 25mg là thuốc gì ?

Thuốc💊Kuplevotin 25mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính. Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.

Thành phần của thuốc Kuplevotin 25mg

Hoạt Chất – Nồng độ/ hàm lượng: Levosulpirid 25 mg

Dạng Bào Chế: Viên nén

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Số Đăng Ký: VD-24418-16

Công dụng của thuốc Kuplevotin 25mg

Xem thêm

Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.

Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Kuplevotin 25mg

Người lớn:

Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: 75 mg/ ngày, chia 3 lần.

Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: 200 – 300 mg/ ngày, chia 3 lần.

Trẻ em

Trẻ em trên 14 tuổi: Giảm liều.

Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định

Người suy thận: 

Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.

– Độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/ phút: Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.

– Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.

– Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.

Không dùng thuốc Kuplevotin 25mg trong trường hợp sau

Vesicare 5mg
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Vesicare 5mg được chỉ định...
867.000

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

U tuỷ thượng thận. 

Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp. 

Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Kuplevotin 25mg

Sử dụng thuốc thận trọng ở bệnh nhân sau:

Bệnh nhân cao huyết áp.

Trẻ em: Vì các triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, cần hết sức thận trọng tránh quá liều.

Người cao tuổi: Cần hết sức thận trọng về liều lượng cũng như thời gian sử dụng thuốc ở bệnh nhân cao tuổi vì sự suy giảm chức năng thận làm nồng độ thuốc  trong máu cao, kết quả là kéo dài thời gian tác động của thuốc.

Levosulpirid không được sử dụng khi kích thích nhu động đường tiêu hóa có thể gây nguy hiểm như trong trường hợp có xuất huyết hay tắc nghẽn cơ học hoặc thủng đường tiêu hóa.

Khuyến cáo nên thận trọng khi sử dụng levosulpirid cùng với rượu vì thuốc có thể làm tăng tác dụng an thần của rượu.

Đặc biệt thận trọng khi dùng levosulpirid với các thuốc tác động đến tâm thần vì có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn.

Trước khi chỉ định thuốc, phải thông báo cho bệnh nhân các tác dụng phụ như sự tiết sữa, tăng tiết prolactin do sự điều hòa chức năng nội tiết của gian não bị rối loạn.

Vì sự điều hòa chức năng nội tiết của gian não và triệu chứng ngoại tháp có thể xảy ra, cần cân nhắc kỹ tính an toàn và hiệu quả của việc dùng thuốc.

Vì tác động chống nôn của thuốc có thể che lấp các triệu hứng do u não, do tắc nghẽn ruột hay do nhiễm độc các thuốc khác, cần sử dụng thận trọng và theo dõi kỹ bệnh nhân.

Các nghiên cứu trên động vật về độc tính mãn tính gây teo tinh hoàn và làm giảm khả năng sinh sản.

Trong điều trị liều cao dài ngày ở chuột đồng và chuột cống, tỷ lệ u tuyến yên, u tuyến vú ở nhóm levosulpirid cao hơn ở nhóm chứng.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Kuplevotin 25mg

Khi sử dụng thuốc KUPLEVOTIN bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Hệ nội tiết: Thỉnh thoảng có vô kinh có thể do rối loạn chức năng nội tiết của gian não (rối loạn tiết gonadotropin hay prolactin); tiết sữa liên tục, chứng vú lớn ở phái nam có thể xảy ra. Cần theo dõi bệnh nhân, và nếu có các triệu chứng trên phải ngưng thuốc.

Hệ ngoại tháp: Run, tê lưỡi, lo âu hiếm xảy ra và đòi hỏi phải ngưng thuốc. Hiếm khi có cử động không chủ ý xung quanh môi do điều trị dài hạn, và triệu chứng này có thể kéo dài ngay cả sau khi đã ngưng thuốc.

Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có khát, ợ nóng, nuồn nôn, nôn, tiêu chảy và táo bón .

Hệ tuần hoàn: Cao huyết áp.

Các tác dụng phụ khác: Nếu có phát ban và phù xảy ra không thường xuyên, nên ngưng thuốc. Thỉnh thoảng có cảm giác nóng, mệt mỏi, mất ngủ, lơ mơ, choáng váng và đi loạng choạng, hiếm gặp liệt dương.

Trong sử dụng dài ngày, các tác dụng phụ như vô kinh, chứng vú lớn ở phái nam, đa tiết sữa, và tăng hoặc giảm ham muốn tình dục có thể xảy ra. Đây là tác động có  hồi phục trên đốt sống cổ 2 của trục dưới đồi – tuyến yên – tuyến sinh dục.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Vì việc tác động lên nhu động ruột của thuốc, thuốc có thể  bị đối kháng bởi các thuốc kháng cholinergic (như atropin, methylscopolamin,..) hoặc các thuốc giảm đau, không khuyến cáo sử dụng phối hợp với các thuốc này.

Thuốc có thể che lấp các triệu chứng buồn nôn, nôn, chán ăn của thuốc digitalis. Vì vậy cần dùng thận trọng đối với người bệnh đang dùng thuốc digitalis và phải theo dõi kỹ bệnh nhân.

Thuốc bezamid khác như methoclopramid có thể gây ra các rối loạn chức năng nội tiết hay các triệu chứng ngoại tháp, cần hết  sức thận trọng.

Thận trọng khi phối hợp với thuốc tâm thần để tránh các phản ứng không mong muốn do tương tác thuốc. Không nên uống rượu trong thời gian sử dụng thuốc.

Các thuốc kháng acid và sucrafat làm giảm sinh khả dụng của thuốc, do đó nên uống KUPLEVOTIN trước 2 giờ.

Levodopa có thể đảo ngược tác dụng chống loạn thần của levosulpirid, ngược lại levosulpirid có thể làm giảm hiệu quả của levodopa trong điều trị hội chứng parkinson.

Loạn nhịp tim đặc biệt là kéo dài QT khi dùng đồng thời với atomoxetin, thuốc chống loạn nhịp, terfenadin, cloroquin, quinin, cisaprid và các thuốc gây hạ kali huyết (corticosteroid, thuốc nhuận tràng, thuốc lợi tiểu như furosemid).

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai 

Thử nghiệm trên thú vật cho thấy thuốc có thể gây quái thai, chưa xác định được tính an toàn của thuốc với phụ nữ mang thai. Vì vậy không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa xác định được độ an toàn của thuốc với phụ nữ cho con bú, do đó chỉ sử dụng thuốc khi đã cân nhắc kỹ lợi ích của việc mang thai và nguy cơ có thể xảy ra cho nhũ nhi.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levosulpirid có thể gây buồn ngủ hoặc an thần và rối loạn vận động ở 1 số bệnh nhân, nếu triệu chứng xảy ra cần tránh lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Chưa ghi nhận.

Hạn dùng và bảo quản Kuplevotin 25mg

Hạn sử dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Trong hộp kín, ở nhiệt độ phòng không quá 30ºC.

Nguồn gốc, xuất xứ Kuplevotin 25mg

Công ty Sản Xuất: Công ty cổ phần Korea United Pharm. Int l

Số 2A, Đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam- Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam

Dược lực học

Levosulpirid là đồng phân quay trái của sulpirid, thuộc nhóm benzamid được sử dụng với liều thấp để điều trị bệnh lý đường tiêu hóa và ở liều cao hơn cho bệnh lý thần kinh trung ương.

Cơ chế tác động chính của levosulpirid là ức chế chọn lọc trên receptor dopaminergic D2, có chủ yếu ở màng tiền synap trong quá trình dẫn truyền dopamin.

Thuốc làm tăng nhu động của ống tiêu hóa trên (dạ dày, ruột và túi mật), nhờ vậy thúc đẩy quá trình làm trống dạ dày, rút ngắn pha trễ của thức ăn ở ruột non và tăng tiết mật mà kết quả là làm giảm các triệu chứng rối loạn tiêu hóa chức năng.

Dược động học

Hấp thu: Levosulpirid được hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 3 giờ. Sinh khả dụng của thuốc thấp và thay đổi phụ thuộc vào từng cá thể, sinh khả dụng đường uống khoảng 30%.

Phân bố: Thuốc được phân phối nhanh đến các mô nhưng khó qua được hàng rào máu não. Thuốc gắn kết với protein huyết tương với tỉ lệ gần 40% và thời gian bán hủy của thuốc trong huyết tương vào khoảng 6 – 9 giờ. Levosulpirid qua được sữa mẹ.

Thải trừ: Levosulpirid được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo