Methylergo Tabs

459 đã xem

220.000/Hộp

Công dụng

Điều trị chảy máu sau sinh

Đối tượng sử dụng Nữ giới từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc tác dụng lên tử cung
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén
Thương hiệu Hamedi Pharma
Mã SKU SP00162
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-32115-19

Thuốc Methylergo Tabs chỉ định phòng và điều trị chảy máu sau khi sinh hoặc sau sẩy thai, kể cả trong mổ lấy thai. Chảy máu tử cung do bong nhau thai, mất trương lực tử cung, tử cung không co hồi và ứ đọng sản dịch sau khi sinh.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Methylergo Tabs được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Methylergo Tabs và giá bán thuốc Methylergo Tabs tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Methylergo Tabs qua bài viết ngay sau đây nhé !

Methylergo Tabs là thuốc gì ?

Methylergo Tabs là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định phòng và điều trị chảy máu sau khi sinh hoặc sau sẩy thai, kể cả trong mổ lấy thai. Chảy máu tử cung do bong nhau thai, mất trương lực tử cung, tử cung không co hồi và ứ đọng sản dịch sau khi sinh.

Thành phần của thuốc Methylergo Tabs

Mỗi viên có chứa:

Hoạt chất: Methylergometrine maleate……….0,2 mg 

Tá dược: Lactose monohydrat, microcrystaline cellulose, tinh bột ngô, povidon K – 30, acid tartaric, acid stearic. 

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén

Viên nén màu trắng đến trắng ngà, cạnh và thành viên lành lặn.

Công dụng của thuốc Methylergo Tabs

Xem thêm

– Phòng và điều trị chảy máu sau sinh hoặc sau sẩy thai, kể cả trong mổ lấy thai.

– Chảy máu tử cung do bong nhau thai, mất trương lực tử cung, tử cung không co hồi và ứ đọng sản dịch sau sinh.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Methylergo Tabs

LIỀU DÙNG: Dùng 1 viên x 3 – 4 lần/ ngày. Trong thời gian 6 tuần sau khi sinh, dùng tối đa 1 tuần. 

CÁCH DÙNG: Thuốc dùng đường uống.

Không dùng thuốc Methylergo Tabs trong trường hợp sau

Marvelon
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Marvelon được chỉ định điều...
53.172

Bệnh nhân cao huyết áp.

Bệnh nhân thiếu máu.

Phụ nữ có thai.

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Methylergo Tabs

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận.

Các bệnh nhân có bệnh động mạch vành hoặc các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành (ví dụ như hút thuốc, béo phì, tiểu đường, cholesterol cao) có thể dễ bị chứng thiếu máu và nhồi máu cơ tim hơn do co thắt mạch dẫn do methyl ergometrin maleat gây ra.

Vì thuốc có chứa lactose monohydrat nên những bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Methylergo Tabs

Phản ứng phụ thường gặp nhất là cao huyết áp liên quan đến một số trường hợp bị co giật và/ hoặc nhức đầu. Hạ huyết áp cũng được báo cáo. Buồn nôn và nôn mửa xảy ra đôi khi.

Các phản ứng hiếm khi xảy ra: nhồi máu cơ tim cấp, đau ngực thoáng qua, co thắt động mạch vành và ngoại vi, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, khó thở, tiểu máu, viêm tĩnh mạch huyết khối, ngộ độc nước, ảo giác, chuột rút, chóng mặt, ù tai, nghẹt mũi, tiêu chảy, đổ mồ hôi, đánh trông ngực, phát ban, vị giác khó chịu. 

“Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Ức chế CYP 3A4 (nhóm kháng sinh macrolid và ức chế protease) Có ít báo cáo về các tác dụng phụ nghiêm trọng liên quan đến việc dùng chung một số thuốc ergot alkaloid nhất định (ví dụ như dihydroergotamin và ergotamin) và các chất ức chế CYP 3A4 mạnh, dẫn đến co thắt dẫn đến thiếu máu não và/hoặc thiếu máu cục bộ ở các chi. Mặc dù chưa có báo cáo về tương tác với methyl ergometrin maleat một mình nhưng không nên phối hợp đồng thời với methyl ergometrin maleat với thuốc ức chế CYP 3A4 mạnh.

Ví dụ về một số chất ức chế CYP 3A4 mạnh bao gồm kháng sinh macrolid (ví dụ, erythromycin, troleandomycin, clarithromycin), protease HIV hoặc các chất ức chế men sao chép ngược (ví dụ: ritonavir, indinavir, nelfinavir, delavirdine) hoặc thuốc kháng nấm azol (ví dụ ketoconazol, itraconazol, voriconazol). Chất ức chế CYP 3A4 ít hơn cũng nên được sử dụng cần thận. Chất ức chế ít hơn bao gồm santavir, nước ép bưởi, fluoxetin, fluvoxamin, zileuton, và clotrimazol. Danh sách này không đầy đủ và bác sĩ cần cân nhắc các tác động trên CYP 3A4 của các thuốc khác đang được xem xét để sử dụng đồng thời với methyl ergometrin maleat . 

Thuốc cảm ứng CNP 3A4: Các thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4 (ví dụ nevirapine, rifampicin) có thể làm giảm tác dụng dược lý của methyl ergometrin maleat.

Thuốc ức chế beta: Cần thận trong khi sử dụng đồng thời methyl ergometrin maleat với các thuốc ức chế beta. Sử dụng đồng thời với thuốc thuốc ức chế beta có thể làm tăng tác dụng co mạch của alkaloid ergot.

Thuốc mê: Thuốc mê như halothan và methoxyfluran có thể làm giảm hiệu lực của methyl ergometrin maleat.

Glyceryl trinitrat và các thuốc chống đau thắt ngực khác: Methyl ergometrin maleat gây ra tác dụng co mạch và có thể làm giảm tác dụng của glyceryl trinitrat và các thuốc chống đau thắt ngực khác. Không có tương tác dược động học nào liên quan đến các isoenzyme cytochrome P450 khác được biết đến. Cần thận trọng khi dùng methyl ergometrin maleat đồng thời với các thuốc giãn mạch hoặc alkaloid ergot. 

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai

Chưa có dữ liệu methyl ergometrin maleat có thể gây hại cho bào thai hay có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tuy nhiên, không được dùng methyl ergometrin maleat trong thời kỳ mang thai vì có thể xảy ra chứng co thắt tử cung. 

Phụ nữ cho con bú

Methyl ergometrin maleat được dùng 1 viên x 3 – 4 lần/ ngày sau sinh để kiểm soát chảy máu sau sinh, dùng tối đa 1 tuần. Ở liều lượng này một lượng nhỏ thuốc xuất hiện trong sữa mẹ. Các bà mẹ không nên cho con bú khi đang điều trị bằng methyl ergometrin maleat. Sữa tiết ra trong thời gian này nên được loại bỏ. Methyl ergometrin maleat có thể gây ra những phản ứng có hại cho trẻ sơ sinh bú mẹ.

Methyl ergometrin maleat cũng có thể làm giảm sản lượng sữa mẹ. Các bà mẹ nên chờ ít nhất 12 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của methyl ergometrin maleat trước khi bắt đầu hoặc tiếp tục cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có các nghiên cứu về tác động của thuốc lên khả năng lái xe và việc dùng máy móc được thực hiện.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tê liệt, ngứa ran ở các chi, tăng huyết áp, trong những trường hợp nặng, sau đó là hạ huyết áp, suy hô hấp, hạ thân nhiệt, co giật và hôn mê. 

Xử trí: Ngừng ngay thuốc .Vì không có thuốc đối kháng đặc hiệu nên chủ yếu là điều trị triệu chứng và hỗ trợ:

+ Làm giảm hấp thu: gây nôn, hoặc rửa dạ dày…

+ Điều trị triệu chứng: nếu thiếu máu cục bộ cơ tim : nitroglycerin. Nếu co giật: diazepam.

+ Hỗ trợ: duy trì hô hấp, cân bằng điện giải. Theo dõi người bệnh liên tục. 

Hạn dùng và bảo quản Methylergo Tabs

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C. 

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

KHÔNG DÙNG THUỐC KHI QUÁ HẠN SỬ DỤNG IN TRÊN BAO BÌ

Nguồn gốc, xuất xứ Methylergo Tabs

CÔNG TY CP DƯỢC VẬT TƯ Y TẾ HÀ NAM – VIỆT NAM

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non

Mã ATC: G02AB01

Methyl ergometrin maleat là thuốc tác dụng kích thích tử cung gây co tử cung mạnh. Do đó, nó gây ra hiệu ứng làm tăng trương lực tử cung làm giảm giai đoạn ba thai kỳ và giảm lượng máu mât.

Dược động học

Các nghiên cứu sinh khả dụng được thực hiện trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã chứng minh rằng sự hấp thu đường uống của viên nén methyl ergometrin maleat 0,2 mg tương đối nhanh với nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình là 3243 + 1308 pg/mL ở 1,12 + 0,82 giờ.

Thể tích phân bố (Vdss/F) của methyl ergometrin maleat được tính là 56,1+ 17,0 lít và độ thanh thải trong huyết tương (CLp/F) được tính là 14,4 + 4,5 lít/giờ. Thời gian bán thải trung bình là 3,39 giờ.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo