Ornisid 500mg

793 đã xem

590.000/Hộp

Công dụng

Điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống sau bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Các loại kháng sinh khác
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 5 vỉ x 6 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu BV Pharma
Mã SKU SP00658
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-29612-18

Ornisid 500mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần BV Pharma, chứa thành phần chính Ornidazol, là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị nhiễm Amip ở ruột và gan; Nhiễm Giardia, nhiễm Trichomonas đường niệu – dục; Nhiễm khuẩn âm đạo.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Ornisid 500mg là thuốc gì ?

Ornisid 500mg được sản xuất bởi Công ty Cổ phần BV Pharma, chứa thành phần chính Ornidazol, là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị nhiễm Amip ở ruột và gan; Nhiễm Giardia, nhiễm Trichomonas đường niệu – dục; Nhiễm khuẩn âm đạo.

Thành phần của thuốc Ornisid 500mg

Hoạt chất: Ornidazol 500 mg

Tá dược gồm: Tinh bột hồ hóa, natri starch glycolat, lactose monohydrat, magnesi lactat, hydroxypropyl methylcellulose 6cPs, polyethylen glycol 400, talc, titan dioxyd, sắt oxyd đỏ, sắt oxyd nâu và màu quinolin yellow lake vừa đủ 1 viên nén bao phim.

MÔ TẢ SẢN PHẨM: Thuốc được sản xuất ở dạng viên nén bao phim (viên nén dài bao phim, màu nâu, một mặt có vạch ngang, một mặt trơn).

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 5 vỉ x 6 viên (vỉ nhôm – nhôm).

Công dụng của thuốc Ornisid 500mg

Xem thêm

ORNISID là chất kháng khuẩn được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các chủng nhạy cảm hoặc nhiễm ký sinh trùng sau:

  • Nhiễm amip ở ruột và gan.
  • Nhiễm Trichomonas đường niệu-dục.
  • Bệnh do Giardia.
  • Điều trị các nhiễm khuẩn nội – ngoại khoa do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm.
  • Điều trị dự phòng nhiễm vi khuẩn kỵ khí phải can thiệp ngoại khoa có nguy cơ cao.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Ornisid 500mg

Liều lượng:Dùng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Người lớn:

+ Bệnh do amip: Uống 500 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 5-10 ngày.

+ Người mắc bệnh lỵ amib có thể dùng: 1g, 2 lần mỗi ngày trong 3 ngày, hoặc uống liều duy nhất 1,5 g mỗi ngày trong 3 ngày (trường hợp lỵ amip nặng và áp xe gan amip thì dùng loại thuốc tiêm truyền tĩnh mạch).

+ Bệnh do Giardia: Uống một liều duy nhất 1g hoặc 1,5g, trong 1-2 ngày.

+ Bệnh do Trichomonas: Uống liều duy nhất 1,5 g hoặc 500 mg, 2 lần mỗi ngày, trong 5 ngày. Người bạn tình cũng phải được điều trị.

+ Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí: Sau đợt sử dụng bằng thuốc tiêm truyền, sớm thay thế bằng thuốc uống với liều 500 mg, mỗi 12 giờ 1 lần.

+ Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Tiêm truyền tĩnh mạch 1 g khoảng 30 phút trước phẫu thuật. Hoặc uống 1,5 g, 12 giờ trước phẫu thuật, rồi sau đó uống 500 mg, mỗi 12 giờ một lần, trong 3-5 ngày sau phẫu thuật.

Trẻ em:

Trẻ em có thể trọng trên 35 kg dùng liều như người lớn. Trẻ em có thể trọng < 35 kg dùng liều như sau:

+ Bệnh do amip: Uống liều duy nhất 25 mg/kg trong 5-10 ngày. Trẻ em mắc lỵ amip có thể uống liều duy nhất 40 mg/kg mỗi ngày, trong 3 ngày (trường hợp lỵ amip nặng và áp xe gan amip dùng thuốc tiêm truyền tĩnh mạch).

+ Bệnh do Giardia:Uống một liều duy nhất 30mg hoặc 40 mg/kg thể trọng, trong 1-2 ngày.

+ Bệnh do Trichomonas:Uống liều duy nhất 25 mg/ kg.

+ Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí: Uống 20 – 30 mg/kg mỗi ngày (hoặc dùng thuốc tiêm truyền). 

+ Dự phòng nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí sau phẫu thuật: Có thể uống hoặc tiêm tĩnh mạch với liều 20 – 30 mg/kg, 12 giờ trước phẫu thuật và sau phẫu thuật với liều 20 -30mg/kg, cách 12 giờ 1 lần trong 3 ngày.

Người suy gan: Phải tăng gấp đôi khoảng cách thời gian dùng thuốc cho người suy gan, do giảm sự thanh thải của thuốc.

Người suy thận: Sự thải trừ thuốc không thay đổi nhiều ở người suy thận, do đó thường không cần chỉnh liều.

Suy thận có thẩm phân: Cho bổ sung thêm 1 liệu trước khi thẩm phân. Cho liều bổ sung 500 mg mỗi ngày nếu liều dùng mỗi ngày là 2 g hoặc 250 mg mỗi ngày nếu liều dùng là 1g mỗi ngày.

Cách dùng: Thuốc dùng qua đường uống, sau khi ăn.

Cần làm gì khi một lần quên dùng thuốc

Nếu quên một lần không dùng thuốc thì uống bù ngay một liều thuốc khi bạn nhớ ra, ngoại trừ lúc đó đã sát gần thời điểm phải uống liều thuốc tiếp theo. Không được uống 2 liều thuốc cùng một lúc. Các liều thuốc còn lại nên uống cho đúng giờ.

Không dùng thuốc Ornisid 500mg trong trường hợp sau

Esomaxcare 40mg
Esomaxcare 40mg là thuốc gì ? Esomaxcare 40mg là thuốc...
494.340

Quá mẫn cảm với các dẫn chất của imidazol hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Ornisid 500mg

– Cần báo cáo với bác sĩ hay dược sĩ của bạn trước khi dùng thuốc này nếu bạn có những vấn đề sau:

+ Mất điều hòa, chóng mặt, rối loạn tâm thần.

+ Suy gan, suy thận.

+ Giảm bạch cầu: Khi điều trị kéo dài với ornidazol, chứng thể trạng kém về máu như sự giảm bạch cầu nhẹ ít được báo cáo. Trong trường hợp sự giảm bạch cầu xảy ra, quyết định ngưng điều trị tuỳ thuộc vào mức độ trầm trọng của nhiễm trùng. 

+ Không dung nạp lactose.

+ Thai kỳ hoặc cho con bú.

– Do sản phẩm này có chứa tá dược lactose monohydrat, không nên dùng cho những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose.

– Cần báo cáo với bác sĩ nếu bạn muốn có thai, đang có thai hoặc cho con bú để bác sĩ cho quyết định bởi vì:

+ Do thiếu dữ liệu lâm sàng và thực nghiệm tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

+ Do thiếu dữ liệu lâm sàng và thực nghiệm tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ornisid 500mg

Các tác dụng phụ thường gặp: Rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, vị kim loại khó chịu, đau bụng, chán ăn, nôn, tiêu chảy hoặc táo bón. – Các tác dụng phụ ít gặp: Tăng enzym gan, viêm gan ứ mật, vàng da, viêm tụy. Ban da, mày đay, ngứa.

Các tác dụng phụ hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm tiểu cầu. Phản ứng phản vệ, nhìn đôi, cận thị, phù, viêm ruột kết, hồng ban đa dạng, đau cơ, đau khớp.

Các tác dụng phụ có tần suất chưa rõ: Chóng mặt, mất điều hòa, đau đầu, buồn ngủ, khó ngủ, ảo giác, trầm cảm, lú lẫn, cơn động kinh. Tê cóng hoặc đau nhói các chi. Tưa lưỡi, viêm lưỡi (do phát triển Candida). Khó chịu ở niệu đạo, nước tiểu sẫm màu.Yếu ớt.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

– Sử dụng cùng lúc với các thuốc chống đông đường uống có thể gia tăng nguy cơ xuất huyết do chuyển hóa gan giảm.

– Ornidazol được báo cáo là làm giảm sự thanh thải của 5 – Flourouracil và làm tăng độc tính của chất này.

– Tránh dùng chung các loại thức uống có cồn và các thuốc có chứa alcol vì có thể gây hiệu ứng antabuse (nóng, đỏ, nôn mửa, nhịp tim nhanh).

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ mang thai: Do thiếu dữ liệu lâm sàng và thực nghiệm tránh dùng thuốc cho phụ nữ mang thai.

– Phụ nữ cho con bú: Do thiếu dữ liệu lâm sàng và thực nghiệm tránh dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng thuốc thận trọng cho người lái xe hoặc vận hành máy móc và thuốc có tiềm năng gây chóng mặt, lẫn lộn.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Giống như metronidazol khi sử dụng quá liều các rối loạn đường tiêu hóa, đặc biệt là buồn nôn và vị kim loai khó chịu, nôn, tiêu chảy và táo bón có thể xảy ra.

Xử trí: Nếu như lỡ dùng thuốc quá liều cần báo cáo ngay với bác sĩ của bạn hay đưa đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí thích hợp, trường hợp xảy ra chuột rút có thể dùng diazepam.

Hạn dùng và bảo quản Ornisid 500mg

Thuốc này cần được bảo quản nơi nhiệt độ không quá 30°C, tránh ẩm.

HẠN DÙNG CỦA THUỐC: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Nguồn gốc, xuất xứ Ornisid 500mg

CÔNG TY TNHH BRV HEALTHCARE – VIỆT NAM

Dược lực học

Mã ATC: G01AF06.

Nhóm thuốc: Thuốc diệt amin và các nguyên sinh động vật khác.

Ornidazol là một dẫn chất 5 – nitro – imidazol có hoạt tính chống ký sinh trùng và vi khuẩn kỵ khí. Trong ký sinh trùng, qua sự xúc tác của ferredoxin, nhóm 5 – nitro của thuốc bị khử thành các chất trung gian độc với tế bào, các chất này liên kết với cấu trúc xoắn của phân tử ADN làm vỡ các sợi này đưa đến ức chế sự tổng hợp protein và cuối cùng làm chết tế bào của các vi sinh vật nhạy cảm.

Phổ tác dụng: Các chủng nhạy cảm (S< 4 mg/lít): Kỵ khí: Bacteroides fragilis, Bifidobacterium (60 -70%), Bilophilia, Clostridium, Clostridium difficile, Clostrium perfringens, Eubacterium (20 -30%), Fusobacterium, Peptostreptococcus, Prevotella, porphyromonas, Veillonella. Các chủng kháng thuốc (RJ4mg/lít). Vi khuẩn gram dương hiếu khí: Actinomyces. Vi khuẩn kỵ khí: Mobifuncus, Propionibacterium acnes.

Hoạt tính chống ký sinh trùng: Entamoeba histolytica, Giardia intestinalis, Trichomonas vaginalis.

Cơ chế kháng thuốc: Cũng như các chất trong nhóm 5 – nitro imidazol khác, sự đề kháng ornidazol là do các chủng vi sinh vật chứa ít ferredoxin (protein xúc tác quá trình khử nhóm 5- nitro của thuốc) làm giảm sự khử hóa thuốc nên sự nhạy cảm với thuốc bị giảm, có thể cần phải dùng thuốc liều cao kéo dài.

Dược động học

Ornidazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 3 giờ. Sau các liều uống nhắc lại 500 mg cách 12 giờ 1 lần, nồng độ đỉnh và nồng độ đáy ở trạng thái ổn định tương ứng là 14 và 16 mg/ml.

Thời gian bán thải huyết tương của ornidazol từ 12 -14 giờ. Dưới 15% được gắn với protein huyết tương.

Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể, bao gồm cả dịch não tủy. Ornidazol được chuyển hóa ở gan và được bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu ở dạng kết hợp và chất chuyển hóa, và ở mức thấp hơn qua phân. Ornidazol và các chất chuyển hóa cũng được thải trừ qua mật.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo