Ramipril GP 2.5mg

526 đã xem

320.000/Hộp

Công dụng

Điều trị tăng huyết áp

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc ức chế men chuyển hóa angiotensin
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Bồ Đào Nha
Quy cách Hộp 8 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế Viên nang cứng
Thương hiệu Farmalabor - Produtos Farmacêuticos
Mã SKU SP01486
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-20201-16

Thuốc Ramipril GP 2.5mg chỉ định điều trị tăng huyết áp, nhất là ở người tăng huyết áp có suy tim, sau nhồi máu hoặc có nguy cơ cao bệnh động mạch vành, đái tháo đường, suy thận hoặc tai biến mạch não.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Ramipril GP 2.5mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Ramipril GP 2.5mg và giá bán thuốc Ramipril GP 2.5mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Ramipril GP 2.5mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Ramipril GP 2.5mg là thuốc gì ?

Ramipril GP 2.5mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị tăng huyết áp, nhất là ở người tăng huyết áp có suy tim, sau nhồi máu hoặc có nguy cơ cao bệnh động mạch vành, đái tháo đường, suy thận hoặc tai biến mạch não.

Thành phần của thuốc Ramipril GP 2.5mg

Thành phần:

Mỗi viên nang Ramipril GP chứa: Ramipril 2.5mg

Tá dược: Pregelified starch

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Đóng gói: Hộp 8 vỉ x 7 viên.

Công dụng của thuốc Ramipril GP 2.5mg

Xem thêm

– Tăng huyết áp, nhất là ở người tăng huyết áp có suy tim, sau nhồi máu hoặc có nguy cơ cao bệnh động mạch vành, đái tháo đường, suy thận hoặc tai biến mạch não.

– Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim để giảm nguy cơ tử vong trên các người bệnh có huyết động ổn định và có biểu hiện lâm sàng của suy tim trong vòng một vài ngày sau cơn nhồi máu cơ tim cấp. Điều trị triệu chứng thường cùng với glycosid trợ tim, lợi tiểu, chẹn beta.

– Suy tim sung huyết do suy thất trái.

– Dự phòng tai biến tim mach (để giảm tỷ lệ tử vong, nhồi mau co tim và đột quy) trên các bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tìm mạch cao như người có bệnh sử bệnh động mạch vành, đột quy, bệnh mạch ngoại biên, đái tháo đường, tăng cholesterol huyết thanh và/ hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-cholesterol).

– Bệnh thận do đái tháo đường.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Ramipril GP 2.5mg

Cách dùng:

– Dùng uống, uống mỗi ngày vào cùng thời điểm.

– Nuốt viên thuốc với nước hoặc chất lỏng.

– Không nghiền nát hoặc nhai.

Liều dùng:

– Tăng huyết áp: Liều thường dùng 2,5mg — 5mg ngày 1 lần. Liều tối đa là 10mg 1 lần/ngày.

–  Suy tim sung huyết: Liều 2,5mg hoặc cao hơn có thể uống 1 – 2 lần mỗi ngày. Liều tối đa là 10mg/ ngày.

– Suy tim sung huyết sau nhồi máu co tim: Liều khởi đầu 2,5mg ngảy 2 lần. Hai ngày sau tăng dần tới 5mg/ lần, ngày 2 lần, nếu dung nạp được, liều duy trì 2,5 ~ 5 mg/ lần, ngày 2 lần.

– Dự phòng tai biến tìm mạch trên bệnh nhân có nguy cơ cao: liều ban đầu 2,5mg ngày 1 lần, 1 tuần sau tăng thành liều 5mg ngày 1 lần, tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần đến liều 10mg ngày một lần.

– Bệnh thận do đái tháo đường, điều trị giảm hoặc trì hoãn sự trầm trọng các vấn đề về thận: Liều khởi đầu 2,5mg 1 lần/ ngày. Liều thông thường 5- 10 mg 1 lần/ ngày.

– Trên bệnh nhân suy thận, liều duy trì không được quá 5mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/ phút) liều duy trì không quá 2,5mg mỗi ngày.

– Bệnh nhân lớn tuổi: Tham khảo ý kiến bác sĩ để điều chỉnh liều cho phù hợp.

Cần làm gì khi một lần quên dùng thuốc

Tiếp tục liều với cách dùng như thường lệ. Không không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên uống.

Không dùng thuốc Ramipril GP 2.5mg trong trường hợp sau

Betadine Antiseptic Solution 10% w/v
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Betadine Antiseptic Solution 10% w/v...
70.000

– Tiền sử quá mẫn với ramipril, với bất kỳ thuốc ức chế enzym chuyển nào hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

– Đang làm thẩm phân với một số loại màng lọc thông lượng cao.

– Suy thận nặng.

– Hẹp động mạch thận làm giảm lưu lượng máu hai bên hoặc một bên trên người chỉ có một thận.

– Huyết áp bất thường, không ổn định.

– Trẻ em, phụ nữ có thai và cho con bú.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Ramipril GP 2.5mg

– Với người có vấn đề về tim, gan, thận.

– Nếu có thể bị mất một số lượng muối hoặc nước (trong trường hợp cảm thấy buồn nôn, tiêu chảy, đang theo một chế độ ăn ít muối, dùng thuốc lợi tiêu trong một thời gian dài hoặc trải qua lọc máu).

– Nếu sắp sử dụng bất kì loại thuốc gây mê nào. Nó làm gián đoạn điều trị với Ramipril.

– Nếu lượng Kali trong máu cao khi xét nghiệm.

– Nếu bị các bệnh mạch máu collagen như xơ cứng bì, lupus ban đỏ hệ thống.

Trẻ em

Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi, vì không có thông tin về ảnh hưởng của Ramipril lên nhóm tuổi này.

Khi nào cần tham vấn bác sĩ, dược sĩ

– Khi thấy các biểu hiện không bình thường sau khi dùng thuốc.

– Khi đang dùng thuốc để điều trị các bệnh khác.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Ramipril GP 2.5mg

Ngừng thuốc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ nghiêm trọng sau:

– Sưng mặt, môi hoặc họng, là nguyên nhân gây khó thở và nuốt, ngứa, phát ban.

– Phản ứng trên da nghiêm trọng bao gồm phát ban, loét miệng, tình trạng tăng nặng bệnh đã có từ trước, da đỏ, bóng nước hoặc bong da (hội chứng Stevens-ïohnson, hoại từ biểu bì, ban đỏ đa dạng).

– Tim đập nhanh, đánh trông ngực, đau ngực, tức ngực, tram trong hơn là đau tim hoặc đột quỵ.

– Ho, các dấu hiệu về phổi.

– Dễ bầm dập, chảy máu trong một thời gian dài, dấu hiệu về chảy máu (chảy máu nướu răng), da sưng tím, sưng tây, nhiễm trùng xảy ra thường xuyên hơn bình thường, đau họng, sốt, mệt mỏi, ngất xỉu hoặc da nhợt nhạt. Đây có thể là dấu hiệu về máu hoặc tủy xương.

– Đau dạ dày nghiêm trọng và có thể lây sang lưng. Đây là dấu hiệu của viêm tuyến tuy.

– Sốt, mệt mỏi, chánăn, đau bụng, khó chịu, vàng da hoặc mặt. Đâycó thể là dấu hiệu của các vấn đề về gan (viêm gan, hoặc tổn thương gan).

Thường gặp:

  • Nhức đầu, cảm giác mệt mỏi.
  • Chóng mặt. Có thể xảy ra khi bắt đầu điều trị hoặc điều trị với liều cao.
  • Ngất xỉu, hạ huyết áp (huyết áp bất thường), nhất là khi đứng lên hoặc ngồi xuống một cách nhanh chóng.
  • Ho khan, viêm xoang, viêm phế quản, thiếu không khí.
  • Đau dạ dày hoặc đường ruột, tiêu chảy, khó tiêu, khó chịu.
  • Phát ban
  • Đau ngực
  • Đau cơ hoặc chuột rút
  • Lượng Kali nhiều hơn bình thường khi xét nghiệm máu.

Ít gặp:

  • Vấn đề về thăng bằng (chóng mặt)
  • Ngứa, da có cảm giác tê liệt, ngứa ran, đau thắt, nóng hoặc ớn lạnh (dị cảm).
  • Mắt hoặc thay đổi vị giác.
  • Vấn đẻ về giấc ngủ
  • Trầm cảm, lo âu, căng thắng hoặc kích động hơn bình thường.
  • Nghẹt mũi, khó thở, hen suyễn nặng hơn.
  • Phù mạch ruột, triệu chứng nôn mửa và tiêu chảy.
  • Nóng rát trong dạ dày, táo bón, khô miệng
  • Đi tiểu, đô mồ hôi nhiều hơn bình thường trong ngày
  • Chán ăn, mất hoặc giảm cảm giác ngon miệng
  • Tăng nhịp tim
  • Sưng cánh tay và chân là nguyên nhân do giữ nước.
  • Nóng bừng, mờ mắt, đau cơ, sốt
  • Không có khả năng tình dục ở nam giới, giảm ham muốn tình dục ở cả nam và nữ.
  • Tăng bạch cầu ưa eosin khi xét nghiệm máu
  • Thay đổi trong hoạt động của tuyến tụy, gan, thận.

Hiếm gặp:

  • Cảm giác run hoặc nhầm lẫn
  • Đỏ và sưng lưỡi
  • Da nhão, bong, ngứa, phát ban, u hạt
  • Vấn đề về móng
  • Phát ban hoặc bằm tím
  • Đỏ, ngứa mắt, sưng hoặc chảy nước mắt
  • Thay đổi thính giác, ù tai
  • Cảm thấy đuối sức
  • Lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, hemoglobin giảm

Rất hiếm:

  • Nhạy cảm với ánh sáng mặt trời hơn bình thường
  • Khó khăn để tập trung
  • Sưng miệng
  • Khi xét nghiệm, số lượng tế bào máu thấp, lượng natri trong máu ít hơn bình thường
  • Thay đổi màu sắc ngón tay và ngón chân khi lạnh, sau đó là cảm giác ngứa ran và đau khi nóng lên (hiện tượng Raynaud)
  • Tăng kích cỡ vú ở nam giới
  • Khó thở hoặc phản ứng chậm hơn
  • Cảm giác nóng rát
  • Thay đổi khứu giác
  • Rụng tóc

Thông báo ngay cho bác sĩ nếu có những tác dụng phụ sau khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Một số loại thuộc có thể ảnh hưởng đên chức năng của Ramipril:

– Thuốc giảm đau và viêm: thuốc kháng viêm steroid (NSAIDs) nhu ibuprofen, indometacin, aspirin.

– Thuốc điều trị huyết áp thấp, sốc, suy tim, hen suyễn hoặc dị ứng như: ephedrin, noradrenalin hoặc andrenalin.

Một số loại thuốc làm tăng xác suất các phản ứng phụ khi dùng đồng thời với Ramipril:

– Thuốc giảm đau và viêm: thuốc kháng viêm steroid (NSAIDs) như ibuprofen,
indometacin, aspirin.

– Thuốc hóa trị dùng cho ung thư.

– Cyclosporin, thuốc ngăn chặn sự từ chỗi của cơ quan sau khi cấy ghép.

– Thuốc lợi tiểu như furosemid.

– Thuốc làm tăng lượng kali trong máu như spironolacton, triamteren, amilorid, muối kali và heparin.

– Thuốc điều trị viêm như prednisolon.

Allopurinol (thuốc làm giảm acid uric trong máu).

– Procainamid (cho các vấn đề về nhịp tim).

Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng bởi Ramiprll:

– Thuốc trị tiểu đường, khi uống thuốc lượng đường và insulin thấp hơn. Giám sát chặt chẽ lượng đường trong máu trong khi sử dụng Ramipril.

– Ramipril có thé làm tăng sô lượng lithi trong máu.

Với thức ăn và đồ uống có cồn:

– Uống rượu trong khi dùng ramipril có thé chóng mặt, choáng váng.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Ramipril không dùng cho phụ nữ có thai vì có thể gây hại cho thai nhi.

Không dùng thuốc cho phụ nữ nuôi con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dùng Ramipril có thể gây chóng mặt. Không dùng thuốc khi đang lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng: Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.

Xử trí quá liều chủ yếu là truyền dịch làm tăng thể tích tuần hoàn khi bệnh nhân có tụt huyết áp và thiết lập quy trình bù nước và cân bằng điện giải.

Hạn dùng và bảo quản Ramipril GP 2.5mg

Bảo quản Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30oC.

Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Ramipril GP 2.5mg

FARMALABOR-PRODUTOS FARMACEUTICOS, S.A.

Zona Industrial de Condeixa-a-Nova, 3150-194 Condeixa-a-Nova, Bồ Đào Nha

Dược lực học

Mã ATC: CO9AA05

Nhóm dược lý: thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.

Ramipril là một thuốc ức ché enzym chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng điều trị tăng huyết áp và suy tim. Ramipril là một tiền dược sau khi thủy phân ở gan tạo thành chất chuyển hóa ramiprilat có hoạt tính.

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của ramipril là đo thuốc ức chế ACE làm giảm tốc độ chuyển angiotensin I thành angiotensin II, là một chất co mạch mạnh. Do đó thuốc làm giảm sức cản động mạch ngoại vi gây ra hạ huyết áp. Giảm nồng độ angiotensin II gây giảm tiết aldosteron, dẫn đến tăng thải natri và thải dịch, đồng thời tăng nhẹ kali huyết thanh. Bên cạnh đó còn có thể tác động lên hệ thống kallikrein-kinin và làm tang tong hop prostaglandin cũng là các yêu tổ làm giảm huyết áp.

Tác dụng,điều trị suy tìm của ramipril nhờ giảm hậu gánh do làm giảm sức cản mạch ngoại vi, giảm tiền gánh do làm giảm áp lực mao mạch phổi và sức cản mạch phổi, cải thiện cung lượng tim và dung nạp gắng sức.

Ramipril là một thuốc ức chế ACE tác dụng kéo dài. in vitro, ramiprilat có tác dụng mạnh hơn captopril và enalapril.

Dược động học

Sau khi uống có ít nhất 50- 60% liều dùng được hấp thu, thức ăn không ảnh hưởng tới mức độ nhưng có thể làm chậm tốc độ hấp thu. Nồng độ đỉnh trong. huyết tương của ramiprilat đạt được sau khi uống khoảng2- 4 giờ. Sau khi uông 1 liều, thuốc bắt đầu tác dụng trong vòng 1 đến 2 giờ, đạt hiệu quả tối đa 4 – 6,5 giờ và tác dụng kéo dài khoảng 24 giờ.

Ramiprilat gắn protein huyết tương khoảng 56 %. Ramipril được thải trừ qua thận dưới dạng ramiprilat, dạng các chất chuyển hóa khác, và cả dạng không đổi.

Khoảng 40 % liều dùng được tìm thấy trong phân, do thuốc thải trừ qua mật và cả do phần không được hấp thu. Nửa đời tích luỹ ramiprilat có hiệu quả sau khi dùng nhiều liều ramipril với liều 5 — 10 mg là 13 đến 17 giờ, nhưng sẽ kéo dài hơn nhiều khi dùng liều 1.25 – 5 mg hàng ngày; sự khác biệt này có liên quan đến nửa đời cuối cùng đài kết hợp với quá trình gắn bão hòa với ACE.

Độ thanh thải của ramiprilat giảm trên bệnh nhân bị suy thận.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo