Trymo 120mg

161 đã xem

330.064/Hộp

Công dụng

Bao bọc dạ dày

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trước bữa ăn 30 phút
Danh mục Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Ấn Độ
Quy cách Hộp 14 vỉ x 8 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Raptakos, Brett & Co
Mã SKU SP01520
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-19522-15

Thuốc Trymo 120mg chỉ định điều trị loét tá tràng. Đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính. Loét dạ dày lành tính, chứng khó tiêu không loét. 

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 3 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Trymo 120mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Trymo 120mg và giá bán thuốc Trymo 120mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Trymo 120mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Trymo 120mg là thuốc gì ?

Thuốc💊 Trymo 120mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị loét tá tràng, đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính. Loét dạ dày lành tính, chứng khó tiêu không loét. 

Thành phần của thuốc Trymo 120mg

THÀNH PHẦN:

Mỗi viên nén bao phim chứa Bismuth Subcitrate dạng keo tương đương với Bi201 120 mg 

Tá dược: Tinh bột bắp, polyvinylpyrrolidon, cồn isopropyl, talc tinh khiết, stearat magne, shellac.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Vỉ nhôm xé 8 viên. Mỗi hộp chứa 14 vỉ kèm tờ hướng dẫn sử dụng.

Công dụng của thuốc Trymo 120mg

Xem thêm

Loét tá tràng.

Đợt cấp của viêm dạ dày mạn tính.

Loét dạ dày lành tính.

Chứng khó tiêu không loét.

Có thể dùng Bismuth subcitrate dạng keo (TRYMO) trong tam liệu pháp (với metronidazole và tetracyclin hay hay amoxicillin) để loại trừ Helicobacter pylori.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Trymo 120mg

Mỗi lần 2 viên, mỗi ngày 2 lần, uống lúc bụng trống, nửa giờ trước bữa ăn, nuốt nguyên viên không nhai viên thuốc.

Lần đầu dùng TRYMO nên trong 4 tuần và nếu cần thì đến tối đa 8 tuần.

Không nên dùng TRYMO như là một liệu pháp duy trì sau khi đã qua thời gian tối đa 8 tuần điều trị.

Nếu dự định một đợt điều trị tiếp nên đề cách ít nhất 8 tuần trước đợt điều trị mới.

Nếu dùng trong tam liệu pháp, uống TRYMO mỗi lần 1 viên, mỗi ngày 4 lần trong 2 tuần.

Không dùng thuốc Trymo 120mg trong trường hợp sau

Maxxneuro 150mg
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng...
0

Suy thận nặng.

Không khuyên sử dụng TRYMO cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

Không chỉ định dùng TRYMO cho trẻ em.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Trymo 120mg

Dù không có báo cáo nào về bệnh lý não do bismuth sau khi dùng bismuth subcitrate dạng keo ở liều điều trị, vẫn phải luôn luôn nhớ đến nguy cơ này và tránh dùng quá liều.

Cùng với lý do tương tự, không khuyên dùng dải ngày (liệu pháp duy trì).

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Trymo 120mg

Buồn nôn, ói mửa và tiêu chảy thỉnh thoảng được báo cáo khi dùng TRYMO.

Nhức đầu và chóng mặt được một số nhà nghiên cứu ghi nhận Phần đen do bài tiết bismuth sulphide.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải sau khi dùng thuốc

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Sự hấp thụ sắt, calcium hay tetracycline có thể bị giảm nếu dùng cùng lúc với TRYMO.

Các thuốc kháng acid hay sữa dùng chung với TRYMO có thể tạo nối chelate với thuốc và làm ảnh hưởng đến tác dụng của bismuth subcitrate dạng keo. Vì vậy, tránh dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid trong vòng 30 phút trước hay sau khi dùng TRYMO.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không khuyên dùng TRYMO cho phụ nữ đang mang thai và cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

TRYMO không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn thuốc.

Quá liều và cách xử trí

Bismuth Subcitrate dạng keo ở liều khuyến nghị hiếm khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên đã có thông báo về suy thận, bệnh não và độc tỉnh thần kinh sau khi dùng quá liều cấp tính hay mạn tính.

Hiện chưa biết rõ cách điều trị tối ưu đối với trường hợp quá liều bismuth. Nên rửa dạ dày, tẩy xổ và điều chỉnh nước điện giải, ngay cả khi bệnh nhân đến trẻ.

Các chất tạo nối chelat có thể có hiệu quả ở giai đoạn sớm sau khi uống và acid 2,3-dimercapto-1-propan sulfonic liều 100 mg, mỗi ngày 3 lần có thể làm tăng thanh thải bismuth ở thận và làm giảm nồng độ bismuth trong máu. Việc thẩm tách máu chưa được chứng minh là có thể làm thanh thải bismuth ở mô hay không.

Hạn dùng và bảo quản Trymo 120mg

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: – 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Thuốc phải để xa tầm tay của trẻ em.

Nguồn gốc, xuất xứ Trymo 120mg

Nhà Sản xuất: RAPTAKOS, BRETT AND CO., LTD.

1st Pokhran Road, Shastri Nagar, Thane 400 606, Ấn Độ

Dược lực học

TRYMO(Bismuth Subcitrate dạng keo) là muối bismuth dạng keo của acid citric.

Thuốc có hiệu lực trong việc làm giảm nhẹ triệu chứng ở bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng Thuốc cũng làm gia tăng tốc độ lành loét dạ dày và tá tràng Cách tác dụng khác hẳn với các thuốc chống loét dạ dày tá tràng khác kể cả thuốc kháng thụ thể H2.

Các tác dụng dược lý sau đây đã được quan sát thấy ở súc vật thí nghiệm:

1. Do tác dụng của acid dạ dày, oxid bismuth trong CBS kết tủa thành một lớp bám chắc lên niêm mạc tiêu hóa.

2. Do gắn với ion clorid tạo thành oxyclorid bismuth không tan, lon bismuth không phân tán được vào máu nhờ đỏ loại trừ được độc tính của CBS.

3. Các ion Bismuth ức chế sự phát triển của vi khuẩn Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas do đó làm biến đổi quần thể vi khuẩn trong ống tiêu hóa.

4. Các ion Bismuth làm gia tăng sự bài tiết chất nhầy qua đó ngăn chặn hoạt tính của acid hydrocloric và pepsin.

5. Thuốc cho tác dụng chống loét ở chuột cống và chuột lang bị gây loét tiêu hóa bằng nhiều cách khác nhau.

6. Các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh CBS tạo phức hợp với các glycoprotein dạ dày làm chậm rõ rệt sự di chuyển của các ion H. Việc tạo thành lớp phức hợp này tại vết loét có tác dụng làm rào cản sự phân tán của acid hydrocloric.

Các tác dụng dược lý ở người được công nhận thưởng là:

1. Ở pH dưới 5, TRYMO tạo thành chất kết tủa oxyclorid bismuth và citrat bismuth. Do tạo nối chelat, các sản phẩm thoái hóa protein cùng với chất kết | tủa từ TRYMO tạo thành một lớp không tan ngay tại vết loét.

2. TRYMO cũng kết hợp với chất nhầy thình phức hợp glycoprotein-bismuth tạo hàng rào ngăn cản HCI mà không ảnh hưởng đến tính chất trao đổi ion của chất nhày.

3. TRYMO làm tăng số lượng đại thực bào giúp niêm mạc bị hư hoại sớm lành.

4. TRYMO có tác dụng trực tiếp diệt khuẩn Helicobacter pylori: sự hóa không bào xuất hiện trong tế bào vi khuẩn làm vỡ vách tế bào và, trong một số trường hợp, làm cô đặc toàn bộ các thành phần trong tế bào vi khuẩn. Người ta thấy Bismuth kết lắng trên bề mặt và bên trong vi khuẩn.

5. TRYMOít có tác dụng trên tinh acid của dịch vị.

Dược động học

Hấp thụ:

Tác dụng của TRYMO hoàn toàn là tại vị trí vết loét. Tuy nhiên, cũng có một lượng rất ít bismuth hấp thụ qua ống tiêu hóa. Sư hấp thu lúc đầu tùy thuộc liều và đạt đến mức cân bằng động học (mức độ đều) sau 4 tuần dùng thuốc ở liều thông thường 480 mg/ngày.

Tiếp đó nồng độ trong máu hay nước tiểu không tăng thêm sau 5 và 6 tuần. Nồng độ trung bình chỉ là 7 ng/ml, thấp hơn rất nhiều so với nồng độ báo động là 50-100 ng/ml.

Phân phối:

Các nghiên cứu trên súc vật cho thấy hầu hết lượng bismuth hấp thụ đi đến thận và nồng độ ở các cơ quan khác chỉ là vết. Cho chó bị loét thực nghiệm dùng CBS trong 3 tuần với liều cao gấp 20 lần so với liều khuyến nghị ở người, nồng độ bismuth trong các mô được khảo sát bằng phép đo mật độ quang học cho thấy thận chứa 34,3 ppm bismuth và các cơ quan khác chỉ là vết.

Cụ thể: dạ dày 4,3 ppm, gan2,1ppm, lách 0,7 ppm, hạch bạch huyết mạc treo ruột 1,6 ppm, máu dưới 0,5 ppm. Chưa có số liệu về sự phân bố của TRYMO ở mô người. Không áp dụng tính khả dụng sinh học và TRYMO tác dụng tại chỗ.

Bài tiết:

Hầu hết lượng Bismuth trong TRYMO được bài tiết qua phân dưới dạng sulphat bismuth Lượng rất nhỏ bismuth có thể hấp thu được bài tiết qua thận.

Tốc độ bài tiết qua thận chậm, khoảng 2,6% mỗi ngày, trung bình bài tiết qua nước tiểu khoảng 411 – 639 mcg/24 giờ trong 4 – 6 tuần điều trị. Vì vậy sau mỗi đợt dùng TRYMO cần dành khoảng thời gian độ 2 tháng để cơ thể loại bỏ hết thuốc trước khi xét đến việc áp dụng một liệu trình mới bằng TRYMO.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo