Asstrozol 1mg

23 đã xem

Giá liên hệ

Xuất xứ Tây Ban Nha
Quy cách Hộp 2 vỉ x 14 nén bao phim
Thương hiệu Synthon Hispania
Mã SKU SP00271
Hoạt chất
Cách dùng Uống trước bữa ăn
Mang thai & Cho con bú Không được dùng

Thuốc💊 Asstrozol 1mg chỉ định điều trị ung thư vú đã tiến triển ở phụ nữ sau khi mãn kinh. 

Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Asstrozol 1mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Asstrozol 1mg và giá bán thuốc Asstrozol 1mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Asstrozol 1mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Asstrozol 1mg là thuốc gì ?

Thuốc Asstrozol 1mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị ung thư vú đã tiến triển ở phụ nữ sau khi mãn kinh.

Thành phần của thuốc Asstrozol 1mg

Thành phần: Mỗi viên nén bao phim chứa:

Anastrozol ………. 1mg

Tá dược: Lactose monohydrat, tinh bột natri glycolat (loại A), povidon (K31) (E1201), magne stearat (E572), macrogol 400, hypromellose (E464), titandioxid (E171).

Dạng bào chế: Viên nén bao phim

ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 14 nén bao phim.

Công dụng của thuốc Asstrozol 1mg

Xem thêm

– Điều trị ưng thư vú đã tiến triển ở phụ nữ sau mẫn kinh. Hiệu quả của thuốc chưa được chứng minh ở phụ nữ có thụ thể oestrogen âm tính trừ khi bệnh nhân đã có đáp ứng lâm sảng trước đó với tamoxifen.

– Điều trị hỗ trợ ung thư vú xâm lắn giai đoạn đầu cho phụ nữ sau mãn kính và có thụ thể oestrogen dương tính.

– Điều trị hỗ trợ ung thư vú giai đoạn đâu cho phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể oestrogen dương tính và đã được điều trị hỗ trợ với tamoxifen trong vòng 2 – 3 năm.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Asstrozol 1mg

Người lớn, kể cả người cao tuổi

Uống 1 vién ASSTROZOL 1 mg, ngày một lần.

Bệnh nhân suy thận

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhản suy thận nhẹ đến vừa.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân có các bệnh vẻ gan ở mức độ nhẹ.

Đối với bệnh ở giai đoạn sớm, thời gian điều trị khuyến cáo là 5 năm.

Không dùng thuốc Asstrozol 1mg trong trường hợp sau

Interginko Tablet 120mg
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng đầy đủ...
0

Chống chỉ định đùng anastrozol trong những trường hợp sau:

– Trẻ em

– Phụ nữ tiền mãn kinh.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

– Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải dưới 20 ml/phút).

– Bệnh nhân có các bệnh về gan mức độ vừa đến nặng.

– Bệnh nhân quá mẫn với anastrozol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Asstrozol 1mg

Không nên dùng anastrozol để bổ sung hormon tăng trưởng cho các bé trai bị thiếu hụt hormon tăng trưởng. Từ các thử nghiệm lâm sàng then chốt, tính an toàn và hiệu quả của vấn đề này văn chưa được chứng minh. Do anastrozol làm giảm nồng độ estradiol nên không được dùng để điều trị thiếu hut hormon tăng trưởng cho các bé gái. Dữ liệu an toàn về việc sử dụng lâu đài cho trẻ em và trẻ vị thành niên vẫn chưa được xác định.

Cần xác định chính xác tình trạng mãn kinh bảng các xét nghiệm sinh hóa ở bắt kỳ bệnh nhân nào khi có nghỉ ngờ về tình trang hormon sinh dục.

Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ bị loãng xương nên được đánh giá chính thức mật độ xương bằng các máy đo mật độ xương như máy DEXA scan khi bất đầu điều trị với anastrozol và định kỳ sau đó. Việc điều trị hoặc phòng bệnh loãng xương nên được bất đầu ngay khi thích hợp và cần theo dõi cần thận.

Chưa có dữ liệu về việc dùng anastrozol với các chất có cấu trúc tương tự LHRH. Không nên dùng kết hợp các thuốc này, chỉ được đùng trong các thử nghiệm lâm sàng.

Do anastrozol làm giảm nồng độ oestrogen trong tuần hoàn chung, từ đó có thể làm giảm mật độ xương vả tăng nguy cơ gãy xương. Dùng bisphosphonat có thê ngăn chặn tình trạng giảm mật độ xương do anastrozol ở phụ nữ sau mẫn kinh.

Thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhãn có các vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Asstrozol 1mg

Trừ những trường hợp đặc biệt, các phản ứng thường xảy ra được liệt kê sau day đều dựa trên báo cáo trong nghiên cứu phase III có phạm vi rộng thực hiện trên 9366 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú có thể phẫu thuật được điều trị trong 5 năm (nghiên cứu ATAC).

Hệ cơ quan Mức độ thường xuyên Phản ứng phụ
Chuyển hóa và dinh dưỡng Thường gặp (≥1/100 đến < 1/10)

Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ.

Tăng cholesterol máu, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.

Rối loạn hệ thần kinh Rất thường gặp (≥1/10) Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ và trung bình
Thường gặp (≥1/100 đến < 1/10)

Ngủ gà, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.

Hội chứng ống cổ tay

Rối loạn mạch Rất thường gặp (≥1/10) Cơn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.
Rối loạn tiêu hóa Rất thường gặp (≥1/10)

Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ và trung bình

Thường gặp (≥1/100 đến < 1/10)

Tiêu chảy, thường ở mức độ nhe và trung bình.

Nôn ói, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.

Rối loạn gan mật Thường gặp (≥1/100 đến < 1/10) Tăng alkalin phosphates, alanin aminotransferase và asparat aminotransferase 
Ít gặp (≥1/1000 đến < 1/100)

Tăng gama-GT và bilirubin

Viêm gan

Rối loạn da và tổ chức dưới da Rất thường gặp (≥1/10) Ban da, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.
Thường gặp (≥1/100 đến < 1/10)

Tóc thưa (rụng tóc), thường ở mức độ nhẹ và trung bình.

Các phản ứng quá mẫn.

Ít gặp (≥1/1000 đến < 1/100) Mề đay
Hiếm gặp (≥1/1000 đến < 1/100)

Hồng ban đa dạng.

Phản ứng phản vệ

Không biết (Không thể chứng minh từ các dữ liệu có giá trị)

Hội chứng Stevens-Johson.

Phù mạch

Rối loạn hệ cơ xương và các mô mô liên kết Rất thường gặp (≥1/10)

Đau/ cứng khớp, thường ở mức độ nhẹ và trung bình.

Viêm khớp.

Thường gặp (≥1/100 đến < 1/10) Đau xương
Ít gặp (≥1/1000 đến < 1/100) Ngón tay hình cò súng
Rối loạn chức năng vú và hệ sinh dục Thường gặp (≥1/100 đến < 1/10)

Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ và trung bình

Chảy máu âm đạo, thường ở mức độ nhẹ và trung bình*

Các rối loạn chung và các rối loạn nơi dùng thuốc Rất thường gặp (≥1/10) Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ và trung bình

*Chảy máu âm đạo được ghi nhận chủ yếu ở bệnh nhân ung thư vú giai đoạn tiến triển trong tuần đầu dùng thuốc sau khi thay đôi từ liệu pháp hormon trước đó sang điều trị với anastrozol. Nếu chảy máu âm đạo vẫn kéo dài dai đẳng, nên đánh giá thêm các nguyên nhân khác.

Tỷ lệ gãy xương được ghi nhận khoảng 22/1000 do anastrozol và 15/1000 do tamoxifen sau khi dùng thuộc liên tục trong 68 tháng. Tỉ lệ gãy xương do anastrozol năm trong khoảng giới hạn đã được báo cáo ở phụ nữ đã kết hôn sau mãn kinh.

Tỷ lệ loãng xương ở bệnh nhân điều trị với anastrozol là 10,5% và ở bệnh nhân điêu trị với tamoxifen 7,3%.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Các nghiên cứu tương tác lâm sàng với antipyrin và cimetidin cho thấy khi dùng kết hợp anastrozol với các thuốc khác không gây các tương tác lâm sàng đáng kể qua trung gian cytochrom P450.

Các dữ liệu an toàn lâm sàng thu nhận được không thấy có tương tác đáng kể nào ở những bệnh nhân dùng đồng thời với các thuốc kê toa khác. Cũng không thấy có dấu hiệu tương tác với bisphosphonat.

Các liệu pháp có oestrogen không nên dùng kết hợp với anastrozol vì có thể gây mất hoạt tính của anastrozol.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai:

Chống chỉ định dùng anastrozol cho phụ nữ có thai.

Phu nữ cho con bú

Chưa biết anastrozol có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chống chỉ định dùng anastrozol cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Anastozol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số trường hợp bị suy nhược và ngủ gà đã được báo cáo khi dùng anastrozol, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc nếu có các triệu chứng này xảy ra.

Quá liều và cách xử trí

Các dữ liệu lâm sàng vẻ việc vô ý sử dụng quá liễu anastrozol còn rất hạn chế.

Trong các nghiên cứu trên động vật, anastrozol có độc tính cấp thấp.

Các thử nghiệm lâm sàng đã được khảo sát với các liều khác nhau của anastrozol, lẽn đến 60 mg, dùng một lân cho những người nam tình nguyện khỏe mạnh và lên đến 10 mg mỗi ngày cho phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú tiến triển; các liều này đều được dung nạp tốt.

Liều đơn anastrozol dẫn đến tử vong vẫn chưa được chứng minh.

Chưa có chất giải độc đặc hiệu khi quá liều và chủ yếu vẫn là điều trị triệu chứng. Khi xử trí một trường hợp quá liêu, cần xem xét đến khả năng có thê bệnh nhân đã sử dụng nhiều thuốc khác nhau. Có thể cho gây nôn nêu bệnh nhân còn tỉnh. Thẩm tách có thể có lợi vì anastrozol không gắn kết mạnh với protein huyết tương. Cần chăm sóc hỗ trợ bệnh nhân toàn diện, bao gồm cả theo dõi thường xuyên dấu hiệu sinh tổn và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân.

Hạn dùng và bảo quản Asstrozol 1mg

BẢO QUẢN: Bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

KHÔNG DÙNG THUỐC QUÁ HẠN SỬ DỤNG.

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG.

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN, XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ

Nguồn gốc, xuất xứ Asstrozol 1mg

Nhà sản xuất: Synthon Hispania, SL

Pol. Ind. Les Salines. Carrer Castello. L 08830, SANT BOI DE LLOBREGAT, Barcelona, Tay Ban Nha.

Dược lực học

Anastrozol là một chất ức chế aromatase non-steroid, có tác dụng mạnh và có tính chọn lọc cao. Đối với phụ nữ sau mãn kinh, oestrogen được sản sinh ra chủ yếu bởi sự chuyển hóa androstenedione thành oestrone thông qua phức hợp enzym aromatase ở các mô ngoại vi. Oestrone sau đó sẽ được chuyển thành oestradiol.

Nồng độ oestradiol trong tuần hoàn chung giảm xuống sẽ mang lại lợi ích điều trị cho phụ nữ bị ung thư vú.

Với một phương pháp định lượng có độ nhạy cao đã cho thấy, ở phụ nữ sau mãn kinh khi dùng liều 1 mg anastrozol hảng ngày sẽ giúp ngăn chặn hơn 80% nồng độ oestradiol tiệt ra.

Anastrozol không có hoạt tính progestogen, androgen hay oestrogen.

Liều hàng ngày lên đến 10 mg vẫn không thấy có tác động đối với sự tiết cortisol hay aldosteron, được đo trước hoặc sau khi thử nghiệm kích thích ACTH. Do đó, không cần bổ sung thêm corticoid khi dùng thuốc.

Điều trị lần đầu cho bênh nhân ung thư vú giai đoạn đầu Trong một nghiên cứu phase III có phạm vi rộng được thực hiện trên 9366 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú có thể phẫu thuật, được điều trị bảng thuốc trong 5 năm, kết quả cho thấy anastrozol giúp tăng khả năng khỏi bệnh sau phẫu thuật hơn so với tamoxifen. Một nghiên cứu lớn hơn cũng đã cho thây anastrozol có hiệu quả giúp khỏi bệnh sau phẫu thuật hơn so với tamoxifen ở bệnh nhân nhạy cảm với oestrogen. Anastrozol làm chậm thời gian tái phát bệnh hơn có ý nghĩa thống kê so với tamoxifen. Tỉ lệ bị ung thư hai bên vú cũng giảm đi có ý nghĩa thống kê khi so sánh giữa anastrozol và tamoxifen. Sau 5 nam điều trị, thời gian kéo dài cuộc sống của anastrozol tương tự như tamoxifen.

Khi quyết định chọn lựa phương pháp điều trị thích hợp, bệnh nhân nữ ung thư vú và bác sĩ nên đánh giá hiệu quả và nguy cơ của phương pháp điều trị. Khi kết hợp anastrozol và tamoxifen, hiệu quả và tính an toàn tương tự như khi dùng tamoxifen riêng lẻ, bắt kế tình trạng nhạy cảm với thụ thể hormon như thế nào. Cơ chế của vấn đề này vẫn chưa được làm rõ.

Người ta không tin rằng nguyên nhân là do sự giảm khả năng ức chế tiết estradiol của anastrozol.

Điều tri cho bệnh nhân ung thư vú siai đoan đầu đã được điều tri trước đó với tamoxifen.

Trong một thử nghiệm phase III (ABCSG 8) thyc hiện trên 2579 phụ nữ sau mãn kinh bị ung thư vú có thụ thể oestrogen dương tính đã được phẫu thuật có kèm hoặc không kẻm xạ trị và không có hóa trị, những bệnh nhân này được. chuyên sang dùng anastrozol sau khi đã dùng tamoxifen trong 2 tuần, kết quả cho thây có sự vượt trội có ý nghĩa thống kê về thời gian sống khỏe mạnh so với tamoxifen sau 24 tháng dùng thuốc.

Trong hai thử nghiệm khác (GABG/ARNO 95 và [TA), một trong hai nhóm có bệnh nhân đã được phẫu thuật và hóa trị, kết quả cho thay hiệu quả gần như tương đương nhau giữa ABCSG 8 và GABG/ARNO 95.

Dữ liệu an toàn trong cả ba nghiên cứu đều phù.hợp với dữ liệu an toàn đã biết đối với phụ nữ sau mãn kinh có thụ thể hormon dương tính bị ung thư vú giai đoạn đầu. 

Dược động học

Dược động học của anastrozol không phụ thuộc vào độ tuổi của phụ nữ sau mãn kinh. Dược động học trên trẻ em chưa được nghiên cứu. 

Hấp thu

Anastrozol hap thu nhanh và đạt được nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi dùng thuốc (lúc bụng đói)

Thức ăn làm giảm nhẹ tỉ lệ hấp thu thuốc nhưng không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu. Sự thay đổi nhỏ tỉ lệ hấp thu không làm thay đổi nồng độ đỉnh trong huyết tương về mặt lâm sàng ở pha ổn định sau khi dùng anastrozol với liều 1 mg/ngày.

Nồng độ anastrozol trong huyết tương ở pha ổn định đạt xấp xỉ 90 – 95% sau 7 ngày liên tục dùng thuốc. Các dữ liệu dược động học của anastrozol cho thấy không có sự phụ thuộc vào thời gian sử dụng cũng như liều dùng của thuốc.

Phân bố

Anastrozol chỉ gắn kết 40% với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Anastrozol được chuyển hóa mạnh trong phụ nữ sau mãn kinhvor Hơn 10% liều dùng được đào thải đưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dùng thuốc. Anastrozol được chuyển hóa bởi sự N-dealkyl hóa, oxy hóa và glucuronic hóa. Các chất chuyển hóa được bài tiết chủ yếu qua đường tiểu. Triazol, một chất chuyển hóa chính trong, huyết tương và nước tiểu, không ức chế aromatase.

Thải trừ

Anastrozol được thải trừ chậm với thời gian bán thai trong huyết tương khoảng 40— 50 giờ. Độ thanh thải biểu kiến của anastrozol sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan dạng ổn định hoặc suy thận thì tương đương với những người tình nguyện khỏe mạnh.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chưa có đánh giá nào.

error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn (024) 6328 0499 Messenger Chat Zalo