Betahistin 16 A.T

271 đã xem

21.600/Hộp

Công dụng

Điều trị chóng mặt

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống sau bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc trị chóng mặt
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén
Thương hiệu An Thien Pharma
Mã SKU SP00419
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-24741-16

Thuốc Betahistin 16 A.T chỉ định điều trị chóng mặt và choáng váng liên quan đến bệnh: Bệnh Meniere, hội chứng Meniere, chóng mặt ngoại biên.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 16 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Betahistin 16 A.T được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Betahistin 16 A.T và giá bán thuốc Betahistin 16 A.T tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Betahistin 16 A.T qua bài viết ngay sau đây nhé !

Betahistin 16 A.T là thuốc gì ?

Thuốc  Betahistin 16 A.T là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị chóng mặt &choáng váng liên quan: Bệnh Meniere, hội chứng Meniere, chóng mặt ngoại biên.

Thành phần của thuốc Betahistin 16 A.T

THÀNH PHẦN: 

Hoạt chất: Betahistine dihydrochloride ………. 16 mg 

Tá dược: Vừa đủ 1 viên (Lactose, Avicel 102, PVP K30, Talc, Magnesi stearat, Aerosil)

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén. 

MÔ TẢ SẢN PHẨM: Viên nén tròn màu trắng, một mặt có vạch ngang, một mặt có chữ AT.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 10 vỉ x 10 viên 

Công dụng của thuốc Betahistin 16 A.T

Xem thêm

Điều trị chóng mặt và choáng váng liên quan đến những bệnh sau: Bệnh Menière, hội chứng Menière, chóng mặt ngoại biên.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Betahistin 16 A.T

– Liều thông thường cho người lớn là uống mỗi lần 1 viên Betahistin 16 A.T, ngày dùng 3 lần sau mỗi bữa ăn.

– Liều nên được điều chỉnh tùy theo tuổi và mức độ nặng nhẹ của bệnh.

Không dùng thuốc Betahistin 16 A.T trong trường hợp sau

Camoas 200mg
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Camoas 200mg được chỉ định...
202.230

Loét dạ dày tá tràng.

U tủy thượng thận.

Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Betahistin 16 A.T

Cảnh báo tá dược: Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiểu Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose – galactose thì không dùng thuốc này.

Thận trọng: Thận trọng khi sử dụng trong những trường hợp sau:

– Bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày hoặc đang có vết loét đường tiêu hóa do thuốc có tác động giống histamine có thể làm tăng tiết acid dịch vị do can thiệp lên thụ thể Н2.

– Bệnh nhân hen phế quản do thuốc có tác động giống histamine có thể gây co thắt đường hô hấp do can thiệp lên thụ thể H1.

– Bệnh nhân bị u tủy thượng thận do thuốc Có tác động giống histamine có thể làm gia tăng huyết áp do tăng tiết adrenalin.

– Người già: Do ở độ tuổi này, những hoạt động chức năng sinh lý thường giảm, nên áp dụng những biện pháp như giảm liều và tăng cường theo dõi kiểm tra.

– Trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn khi sử dụng thuốc cho trẻ em.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Betahistin 16 A.T

Thường gặp, (1/100 < ADR < 1/10):

– Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn và khó tiêu.

– Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.

Tác dụng phụ có thể gặp nhưng chưa rõ tần suất: 

– Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, ví dụ sốc phản vệ. 

– Da và các rối loạn mô dưới da: Quá mẫn trên da, phù nề, mày đay, phát ban và ngứa.

THÔNG BÁO NGAY CHO BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Tương tác thuốc: Betahistine chưa từng được phát hiện là có tương tác với bất kỳ loại thuốc nào khác.

Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Đến cho tất Tính an toàn của betahistine chưa được kiểm chứng. Thuốc này chỉ nên dùng cho phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai chỉ trong trường hợp xét thấy ích lợi mang lại lớn hơn so với những tai biến có thể gặp.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ở liều điều trị, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên nên lưu ý rằng chóng mặt có thể xảy ra trong thời gian điều trị.

Quá liều và cách xử trí

Một vài trường hợp quá liều đã được báo cáo. Một số bệnh nhân bị các triệu chứng từ nhẹ đến vừa khi dùng liều lên đến 728 mg (như buồn nôn, buồn ngủ, đau bụng).

Các biến chứng nghiêm trọng hơn (như co giật, biến chứng ở phổi hoặc tim) được thấy trong những trường hợp quá liều betahistine do cố ý, đặc biệt trong phối hợp với các thuốc được cho quá liều khác.

Điều trị quá liều nên bao gồm cả các biện pháp hỗ trợ cơ bản.

Hạn dùng và bảo quản Betahistin 16 A.T

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 

Nguồn gốc, xuất xứ Betahistin 16 A.T

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN

314 Bông Sao, Phường 5, Quận 8, TP. Hồ Chí Minh

Sản xuất tại nhà máy: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẪM AN THIÊN

Lô C16, Đường Số 9, KCN Hiệp Phước, – Huyện Nhà Bè, TP Hồ Chí Minh

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc trị chóng mặt

Mã ATC: NO7CA011

Betahistine dihydrochloride làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Nó kiểm soát tính thấm của mao mạch tại trong do đó làm giảm tích tụ nội dịch bạch huyết tại trong.

Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

Dược động học

Hấp thu – chuyển hóa: Betahistine dễ dàng hấp thu gần như hoàn toàn qua đường uống. Sau khi hấp thu thuốc nhanh chóng chuyển hóa hoàn toàn thành acid 2 – pyridyl acetic. Nồng độ betahistine trong huyết tương rất thấp.

Do đó phân tích dược động học được dựa trên các phép đo acid 2 – pyridyl acetic trong huyết tương và nước tiểu. Sau khi uống betahistine, nồng độ 2 – PAA trong huyết tương và nước tiểu đạt tối đa 1 giờ sau khi uống và suy giảm theo thời gian bán thải khoảng 3,5 giờ.

Thức ăn làm chậm sự hấp thu của betahistine nhưng không làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương.

Phân phối: Tỷ lệ betahistine gắn với protein huyết tương dưới 5%.

Thải trừ: 2 – PAA dễ dàng bài tiết trong nước tiểu. Trong khoảng liều từ 8 – 48 mg, khoảng 85% liều ban đầu được thải trừ trong nước tiểu. Bài tiết thận hoặc phân của betahistine không có ý nghĩa.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo