Danapha-Telfadin 60mg

396 đã xem

18.400/Hộp

Công dụng

Điều trị dị ứng

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Danapha
Mã SKU SP00742
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-24082-16

Thuốc Danapha-Telfadin 60mg điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng, triệu chứng trong bệnh mề đay vô căn mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Danapha-Telfadin 60mg là thuốc gì ?

Danapha-Telfadin 60mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng, triệu chứng trong bệnh mề đay vô căn mạn tính.

Thành phần của thuốc Danapha-Telfadin 60mg

Mỗi viên nén bao phim chứa Fexofenadin hydroclorid………60 mg

Tá dược (Lactose monohydrat, Eragel, tinh bột sắn, povidon K30, Aerosil, magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000, màu sunset yellow) vừa đủ…………1 viên

Trình bày: Thuốc ép trong vỉ 10 viên nén bao phim, hộp 1 vỉ Có kèm theo tờ hướng dẫn sử dụng.

Công dụng của thuốc Danapha-Telfadin 60mg

Xem thêm

Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng.

Điều trị các triệu chứng của bệnh mề đay vô căn mạn tính.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Danapha-Telfadin 60mg

Thuốc dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc liều trung bình là:

– Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 1 viên x 2 lần/ngày.

– Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng dạng bào chế khác thích hợp.

– Người suy thận: Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên bị suy thận: 1 viên x 1 lần/ngày.

– Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Không dùng thuốc Danapha-Telfadin 60mg trong trường hợp sau

Carbamazepin 200mg
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Carbamazepin 200mg được chỉ định...
0

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với fexofenadin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Danapha-Telfadin 60mg

– Cần thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã Có khoảng 2-T kéo dài từ trước.

– Cần thận trọng khi dùng thêm thuốc kháng histamin khác khi đang sử dụng fexofenadin.

– Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ của thuốc kéo dài.

KHUYẾN CÁO

– Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc thuốc có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như: viên bị ướt, bị biến màu.

– Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Muốn biết thêm thông tin, xin hãy hỏi Bác sĩ hoặc dược sĩ.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Danapha-Telfadin 60mg

Thường hay gặp ADR > 1/100

– Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.

– Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.

– Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.

Ít gặp 1/1000 < ADR < 1/100

– Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.

– Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.

Hiếm gặp ADR < 1/1000

– Da: Ban, mày đay, ngứa.

– Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.

Thông báo ngay cho Bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ và diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian của fexofenadin trong máu, Cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.

– Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

– Chưa có nghiên cứu được kiểm soát tốt và đầy đủ đối với phụ nữ mang thai. Fexofenadin chỉ nên được sử dụng trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.

– Fexofenadin được bài tiết qua sữa mẹ. Khuyến cáo cần thận trọng khi sử dụng fexofenadin cho phụ nữ đang trong thời kì cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi đang lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Các triệu chứng của quá liều bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu dành cho fexofenadin. Khuyến cáo điều trị triệu chứng hoặc hỗ trợ khi quá liều fexofenadin xảy ra. Fexofenadin không được loại bỏ một cách hiệu quả bằng phương pháp thẩm phân.

Hạn dùng và bảo quản Danapha-Telfadin 60mg

BẢO QUẢN: Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 °C.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Danapha-Telfadin 60mg

Thuốc được sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC DANAPHA

253 Dũng Sĩ Thanh Khê, Q. Thanh Khê, TP. Đà Nẵng

Dược lực học

Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc trên thụ thể H. Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim do không ức chế kênh kali liên quan đến sự tái cực tế bào cơ tim.

Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholin, đối kháng dopamin, và không có tác dụng ức chế thụ thể alphai-adrenergic, hoặc beta-adrenergic.

Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hay ảnh hưởng đến thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thểH, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.

Dược động học

– Hấp thu: Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Sau khi uống 1 viên nén 60 mg, nồng độ đỉnh trong máu khoảng 142 ng/ml, đạt được sau 2 – 3 giờ. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17 % nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.

– Phân bố: Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 – 70 %, chủ yếu là với albumin và alpha – acid glycoprotein. Thể tích phân bố là 5,4 – 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc có qua nhau thai hay bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu não.

– Chuyển hóa: Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Khoảng 0,5 – 1,5 % được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 thành chất không có hoạt tính. 3,5 % được chuyển hóa thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn ruột.

– Thải trừ: Nửa đời thải trừ của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận. Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80 %), 11 – 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo