Yêu thích Depakine 200mg/ml 40ml

809 đã xem

95.000/Hộp

Công dụng

Điều trị động kinh

Đối tượng sử dụng Trẻ sơ sinh trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc chống co giật
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Pháp
Quy cách Hộp 1 chai x 40ml
Dạng bào chế Dung dịch uống
Thương hiệu Sanofi
Mã SKU SP00752
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-11313-10

Thuốc Depakine 200mg/ml 40ml điều trị động kinh cơn vắng ý thức, co giật ở trẻ; động kinh: giật cơ, co giật toàn thể, co cứng; sốt co giật.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Depakine 200mg/ml 40ml là thuốc gì ?

Thuốc Depakine 200mg/ml 40ml là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị động kinh cơn vắng ý thức, co giật ở trẻ; động kinh: giật cơ, co giật toàn thể, co cứng; sốt co giật.

Thành phần của thuốc Depakine 200mg/ml 40ml

THÀNH PHẦN 

– Hoạt chất chính: Natri valproat……………….. 200 mg

trong 1ml dung dịch thuốc uống. 

– Tá dược: urê, dung dịch natri hydroxid 30%, nước cất. 

DẠNG BÀO CHẾ: Dung dịch thuốc uống.

TRÌNH BÀY: Hộp 1 chai 40 ml với xy-lanh có pít-tông màu hoa cà dùng lấy dung dịch thuốc uống.

Công dụng của thuốc Depakine 200mg/ml 40ml

Xem thêm

THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH

Thuốc này được chỉ định để điều trị các thể động kinh khác nhau ở người lớn và trẻ em.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Depakine 200mg/ml 40ml

Liều dùng

Liều dùng hàng ngày được quyết định bởi bác sĩ của bạn, và chính xác cho riêng bạn.

Liều khởi đầu thông thường là 10-15 mg/kg thể trọng, sau đó có thể tăng từ từ đến liều tối ưu trong vòng 1-2 tuần.

Liều dùng trung bình hàng ngày:

– Trẻ sơ sinh và trẻ em: 30 mg/kg thể trọng (dùng dạng xirô, dung dịch thuốc uống hoặc dạng hạt phóng thích kéo dài là tốt nhất).

– Thiếu niên và người lớn: từ 20-30 mg/kg thể trọng (dùng dạng viên nén hoặc viên nén phóng thích kéo dài hoặc dạng hạt phóng thích kéo dài là tốt nhất).

Bác sĩ nên kê đơn thuốc cụ thể bằng số miligram (mg) không ghi số mililít (ml) vì xy-lanh để lấy thuốc uống Có vạch phân liều miligram (mg). Nếu đơn thuốc được ghi theo mililít (ml), hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

Liều dùng hàng ngày thường được chia ra như sau:

– chia ra uống thành 2 lần đối với bệnh nhân dưới 1 tuổi.

– chia ra uống thành 3 lần đối với bệnh nhân trên 1 tuổi.

Dùng thuốc tốt nhất là trong bữa ăn.

Bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai:

Valproate cần được khởi đầu điều trị và giám sát chặt chẽ bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị động kinh.

Chỉ nên sử dụng thuốc này khi các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được (xem Lưu ý đặc biệt, Phụ nữ có thai & thời kỳ cho con bú sữa mẹ). Cân bằng lợi ích – nguy cơ . của thuốc nên được đánh giá cẩn thận trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân. Tốt nhất nên kê đơn valproate dưới dạng đơn trị liệu và liều điều trị. thấp nhất có hiệu quả. Nếu có thể, nên sử dụng dạng giải phóng kéo dài để tránh nồng độ đỉnh huyết tương cao. Liều hằng ngày nên được chia ít nhất thành 2 liều don.

Phải dùng thuốc đều đặn, không được thay đổi hoặc ngưng thuốc đột ngột mà không có ý kiến của bác sĩ.

Khởi đầu điều trị:

– Nếu bệnh nhân đã và đang điều trị trước đây với thuốc chống động kinh khác, bắt đầu từ từ Với natri valproat cho đến khi đạt được liều tối ưu trong khoảng 2 tuần và sau đó có thể giảm liều thuốc chống động kinh kia tùy thuộc vào hiệu quả điều trị kiểm soát cơn động kinh;

– Nếu bệnh nhân chưa dùng thuốc chống động kinh nào khác, tốt nhất là tăng liều dùng kiểu bậc thang cứ mỗi 2-3 ngày cho đến khi đạt được liều tối ưu trong khoảng 1 tuần.

– Khi cần, có thể điều trị phối hợp natri valproat với thuốc chống động kinh khác nhưng phải bắt đầu từ từ.

Cách dùng và đường dùng

Đường uống. Uống dung dịch thuốc pha loãng với một ít nước uống không có ga.

Chai dung dịch thuốc có sẵn xy-lanh (có pit-tông màu hoa cà) dùng để lấy thuốc uống. Chỉ lấy thuốc uống bằng xy-lanh có sẵn trong hộp.

Các vạch khắc trên xy-lanh chỉ liều bằng mg (mỗi vạch tương ứng với liều 25 mg, trong phạm vi phân liệu từ 50 mg-400 mg).

Liều dùng của thuốc được lấy bằng cách dùng xy-lanh: kéo pít-tông lên cho đến khi vạch tương ứng liệu bằng mg đã chỉ định chạm đến đỉnh của ông xy-lanh.

Luôn rửa sạch xy-lanh sau khi dùng. Để mở chai, nhấn nắp xuống và xoay (loại nắp này an toàn đối với trẻ em). | Đậy chặt nắp chai ngay sau mỗi lần lấy thuốc.

Để mở nắp chai:

1/ nhấn nắp xuống 

2/ cùng lúc đó xoay nắp

Cách sử dụng xy-lanh có khắc vạch chia liều.
1) Hút đầy 2) Điều chỉnh liều 3) Bơm ra

Thời gian trị liệu

Không được ngưng điều trị mà không hỏi ý kiến của bác sĩ.

Xử lý trong trường hợp quên dùng một hoặc nhiều liều

Không dùng gấp đôi liều để bù cho liều đã quên uống trước đó.

Nguy cơ khi ngưng dùng thuốc

Không được ngưng điều trị mà không hỏi ý kiến của bác sĩ. Việc ngưng dùng thuốc phải được thực hiện từ từ. Hậu quả của việc ngưng điều trị đột ngột hoặc trước khi bác sĩ chỉ định ngưng là có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các cơn động kinh.

Không dùng thuốc Depakine 200mg/ml 40ml trong trường hợp sau

Hana-B6
[Bạn đang muốn tìm hiểu về Hana-B6 được chỉ định điều trị...
490.000

Không được sử dụng Depakine 200 mg/ml dung dịch thuốc uống trong các trường hợp sau đây:

– Dị ứng với hoạt chất chính của thuốc (natri valproat), hoặc một trong các thành phần của thuốc,

– Dị ứng với các hoạt chất cùng loại với valproate (divalproat, valpromide).

– Bệnh gan (viêm gan cấp tính hoặc mãn tính),

– Tiền sử cá nhân hay gia đình có bệnh gan nặng, nhất là khi có liên quan đến thuốc,

– Rối loạn chuyển hóa porphyrin gan (bệnh về gan di truyền).

– Dùng phối hợp với:

• mefloquine (thuốc điều trị sốt rét),

• cỏ St. John’s (cây có điều trị trầm cảm).

NẾU CÓ NGHI NGỜ, PHẢI HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HAY. DƯỢC SĨ CỦA BẠN.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Depakine 200mg/ml 40ml

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. 

– Hãy giữ toa hướng dẫn sử dụng thuốc này, bạn có thể cần đọc lại. 

– Nếu bạn có những câu hỏi hoặc thắc mắc, hãy hỏi bác sĩ hay dược sĩ. Thuốc này được chỉ định riêng cho bạn. Không nên khuyên người khác dùng, ngay cả khi họ có triệu chứng giống bạn, vì có thể gây hại cho họ. 

– Nếu bất kỳ tác dụng phụ nào trở nên trầm trọng, hoặc nếu bạn ghi nhận có bất kỳ tác dụng phụ nào không nêu ra trong toa thuốc này, hãy báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

LỜI KHUYÊN CHUNG 

Động kinh là một bệnh thần kinh. Đó là một rối loạn bất thường về chức năng, cấp hay thoáng qua của hoạt động điện của não, biểu hiện bằng các cơn động kinh. 

Cơn động kinh có thể lặp đi lặp lại trong khoảng thời gian nào đó của đời sống từng người. Lúc Thể động kinh và tiến triển của nó rất đa dạng: không g

Có một mà là nhiều loại cơn động kinh Hơn nữa, không chỉ có một mà là nhiều cách điều trị: bác sĩ sẽ dùng phương thức điều trị nào thích hợp nhất cho trường hợp của bạn. Để cho thuốc bạn dùng có hiệu quả, điều quan trọng là bạn phải tuân theo các lời khuyên của bác sĩ và tuân thủ:

– Liều dùng mỗi ngày 

– Thời điểm dùng thuốc trong ngày

– Thời gian dùng thuốc mà nhìn chung là lâu dài 

– Lời khuyên về sinh hoạt: tránh làm việc quá sức, thiếu ngủ và uống rượu..

Thay đổi liều và nhất là ngưng đột ngột điều trị có thể dẫn đến tái xuất hiện cơn động kinh.

Đừng quên mang theo thuốc nếu bạn phải đi xa.

LƯU Ý ĐẶC BIỆT

Rất hiếm khi xảy ra, nhưng Depakine có thể gây tổn thương gan (viêm gan) hoặc tụy (viêm tụy) nguy kịch đến tính mạng cho người bệnh.

Bác sĩ sẽ cho xét nghiệm máu để thường xuyên theo dõi chức năng gan, nhất là trong 6 tháng đầu tiên của điều trị.

Báo ngay cho bác sĩ biết khi thấy xuất hiện các dấu hiệu sau: – Mệt đột ngột, chán ăn, kiệt sức, ngủ gà, sưng chân, khó ở.

– Nôn ói nhiều lần, đau vùng thượng vị hoặc đau bụng, vàng da hoặc mắt. – Tái xuất hiện các cơn động kinh mặc dù đang được điều trị đúng cách.

– Trước khi điều trị, cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bệnh về thận (suy thận), ban đỏ toàn thân (hiếm gặp) hoặc thiếu hụt men di truyền, đặc biệt là thiếu hụt men của chu trình trệ dẫn đến tăng số lượng ammonium trong máu.

– Khi bạn cần phải phẫu thuật, hãy bảo cho nhân viên y tế biết bạn đang dùng thuốc này.

– Khi bắt đầu điều trị, bác sĩ sẽ kiểm tra để đảm bảo bạn đang không mang thai và sẽ kê đơn thuốc ngừa thai nếu cần (xem “Thời kỳ mang thai” )

– Ngay lập tức phải hỏi ý kiến bác sĩ điều trị nếu bạn thấy tần suất cơn bệnh gia tăng hoặc xuất hiện những cơn với thể loại khác.

– Thuốc có thể gây tăng cân. Bác sĩ sẽ khuyên bạn nên có biện pháp ăn kiêng cùng với việc giám sát cân nặng.

– Đã có một số ít trường hợp bệnh nhân có những ý nghĩ về tự hủy hoại cơ thể hoặc tự tử khi dùng các thuốc chống động kinh như là Depakine. Nếu bạn cũng có những ý nghĩ như vậy, ngay lập tức phải đến gặp bác sĩ điều trị.

– Báo cho bác sĩ biết nếu con bạn đang dùng thuốc chống động kinh khác hoặc thuốc về thần kinh hoặc thuốc điều trị bệnh chuyển hóa hoặc các dạng động kinh khác trầm trọng.

Bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai:

– Valproat không nên dùng ở bé gái, trẻ vị thành niên, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp được do valproat có khả năng gây quái thai và tiềm tàng nguy cơ rối loạn phát triển ở trẻ từng bị phơi nhiễm valproat trong thời gian người mẹ mang thai. Bác sĩ nên đánh giá cẩn thận hiệu quả và nguy cơ của thuốc trong mỗi lần thăm khám định kỳ cho bệnh nhân, khi bệnh nhân nhi đến tuổi dậy thì và ngay lập tức khi phụ nữ trong độ tuổi sinh sản đang được điều trị bằng valproat có kế hoạch mang thai hoặc vừa có thai.

– Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản bắt buộc phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt thời gian điều trị. Bác sĩ cần thông báo cho bệnh nhân các nguy cơ liên quan đến việc sử dụng valproat trong thai kỳ (xem mục Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú).

– Bác sĩ kê đơn cần đảm bảo rằng bệnh nhân được cung cấp đầy đủ thông tin về nguy cơ khi sử dụng thuốc này. Thông tin này có thể được chuyển đến bệnh nhân dưới dạng tài liệu bỏ túi dành cho bệnh nhân giúp bệnh nhân nữ hiểu rõ hơn về nguy cơ.

– Đặc biệt bác sĩ kê đơn phải đảm bảo bệnh nhân hiểu được..

• Đặc tính và tầm quan trọng của nguy cơ phơi nhiễm với thuốc trong thai kỳ, đặc biệt là nguy cơ gây quái thai và nguy cơ rối loạn phát triển của thai.

• Sự cần thiết của việc sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả.

• Sự cần thiết của việc thăm khám thai kỳ.

• Sự cần thiết của việc xin ý kiến bác sĩ ngay khi bệnh nhân nữ nghi ngờ có thai hoặc có khả năng có thai.

– Bệnh nhân nữ có kế hoạch mang thai cần cố gắng chuyển sang các biện pháp điều trị khác thay thế trước khi thụ thai nếu Có thể (xem mục Thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú).

– Chỉ nên tiếp tục điều trị bằng valproat sau khi cân bằng nguy cơ – lợi ích của thuốc được đánh giá bởi một bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị bệnh động kinh hoặc rối loạn tâm thần lưỡng cực.

Thông tin cần biết về thành phần của thuốc

Thuốc có chứa 13,88 mg natri trong 100 mg natri valproat. Bệnh nhân cần lưu ý nếu phải theo chế độ ăn kiêng ít muối.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Depakine 200mg/ml 40ml

Cũng như các thuốc khác, Depakine 200 mg/ml dung dịch thuốc uống có thể có các tác dụng phụ ở một số người.

Cần báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết ngay nếu bạn gặp các tác dụng không mong muốn sau đây:

– Rất hiếm gặp các trường hợp tổn thương gan (viêm gan) hoặc tụy (viêm tụy), có thể nghiêm trọng và đe dọa tính mạng, và nó có thể bắt đầu đột ngột với mệt mỏi, chán ăn, kiệt sức, buồn ngủ, buồn nôn, nôn và đau dạ dày.

– Nổi ban da hoặc mày đay.

– Rất hiếm khi gặp nổi ban da, đôi khi phồng rộp ở miệng (đỏ da đa dạng), phồng rộp trên da rải rác và nhanh chóng lan tỏa khắp cơ thể và có thể đe dọa tính mạng (hội chứng Stevens-Johnson).

– Phản ứng dị ứng:

• Mặt và cổ sưng phồng đột ngột có thể dẫn đến khó thở và đe dọa tính mạng (phù mạch).

• phản ứng dị ứng nghiêm trọng (nổi ban do thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng. toàn thân) bao gồm một số triệu chứng như sốt, nổi ban da, tăng kích thước hạch bạch huyết, tổn thương gan, tổn thương thận và kết quả thử máu bất thường như số lượng bạch cầu tăng cao (bạch cầu ái toan).

Các tác dụng phụ có thể gặp khác:

– khởi đầu điều trị: buồn nôn, nôn, đau dạ dày, tiêu chảy,

– rụng tóc,

– run,

– ngủ gà,

– rối loạn kinh nguyệt như mất kinh (không có kinh theo chu kỳ) và kinh nguyệt không đều,

– tăng cân.

– bất thường chức năng buồng trứng (Hội chứng buồng trứng đa nang),

– sự di chuyển của tinh trùng bị giảm

– nhức đầu

– khó khăn trong phối hợp vận động

– lú lẫn, co giật, rối loạn tỉnh táo riêng biệt hay kết hợp với gia tăng các cơn động kinh, và các rối loạn này có thể bao gồm cả hôn mê tạm thời sẽ biến mất khi giảm liều hoặc ngưng điều trị.

– Các rối loạn ngoại tháp (gồm các triệu chứng như run, cứng các chị và khó đi đứng) đôi khi không hồi phục. Trong một số trường hợp, hội chứng Parkinson có thể hồi phục.

– Rất hiếm trường hợp, rối loạn trí nhớ và tâm thần dần dần xuất hiện (rối loạn nhận thức, chứng mất trí) và hồi phục sau khi ngưng điều trị một vài tuần không phải chất cảm ứng men thuộc hệ thống chuyển hóa cytochrome P450, do đó valproate không thúc đẩy sự thoái hoá của bản thân thuốc này, cũng như của các chất khác như là estrogen, progestogen và thuốc chống đông dạng uống.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Không được dùng thuốc này nếu bạn đang dùng các thuốc sau:

– mefloquine (thuốc điều trị sốt rét).

– cỏ St.John’s (cây cỏ điều trị trầm cảm).

Cần báo cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng lamotrigine (thuốc điều trị động kinh) hoặc penems (kháng sinh điều trị nhiễm trùng).

Đặc biệt đối với trẻ em dưới 3 tuổi, cần tránh dùng cáo thuốc có chứa aspirin trong thời gian điều trị.

Báo cho bác sĩ biết tất cả các thuốc bạn hoặc con bạn đang dùng hoặc mới vừa dùng, kể cả những thuốc không cần kê đơn.

Dùng chung với thức ăn và thức uống

Không được dùng các thức uống có chứa côn trong thời gian điều trị với Depakine.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Không sử dụng thuốc chữa valproat ở bé gái, trẻ vị thành niên nữ, phụ nữ trong độ tuổi sinh sản và phụ nữ có thai trừ khi các biện pháp điều trị khác không hiệu quả hoặc bệnh nhân không dung nạp.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản cần phải sử dụng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.

Ở phụ nữ có kế hoạch mang thai, cần cố gắng chuyển sang các biện pháp điều trị khác thay thế trước khi thụ thai, nếu có thể.

Nguy cơ liên quan đến việc phơi nhiễm với valproat trong thai kỳ:

Việc sử dụng valproat dưới dạng đơn trị liệu hoặc đa trị liệu đều có liên quan đến một số bất thường trong thai kỳ. Các dữ liệu hiện có cho thấy nguy cơ dị dạng bẩm sinh khi sử dụng phác đồ đa trị liệu trong đó có thuốc chữa valproat lớn hơn so với đơn trị liệu bằng valproat.

Dị dạng bẩm sinh:

– Các dữ liệu thu được từ một nghiên cứu gộp (bao gồm từ nguồn dữ liệu hồ sơ bệnh án và từ các nghiên cứu thuần tập) đã chỉ ra rằng 10,73% số trẻ có mẹ mắc bệnh động kinh sử dụng valproat đơn trị liệu trong thai kỳ bị dị dạng bẩm sinh (khoảng tin cậy 95%: 8,16 – 13,29). Nguy cơ bị dị tật nặng lớn hơn so với quần thể bình thường (với tỉ lệ dị tật chỉ chiếm từ 2-3%). Nguy cơ này phụ thuộc liều nhưng liều dưới ngưỡng vẫn chưa chứng minh được là không gây hại.

Các dữ liệu hiện có cho thấy có sự tăng tỷ lệ dị tật thai nhi cả nhẹ và nặng. Loại dị dạng thường gặp nhất là dị tật ống thần kinh (khoảng 2-3 %), biến dạng mặt, hở hàm ếch, hẹp hộp sọ, dị tật tim mạch, thận và niệu sinh dục, dị tật ở chi (bao gồm bất sản xương quay hai bên) và đa dị dạng nhiều hệ Cơ quan khác trên cơ thể.

Rối loạn phát triển:

Dữ liệu hiện có cho thấy việc phơi nhiễm với valproat Có thể dẫn tới tác dụng bất lợi lên sự phát triển tâm thần và thể chất của trẻ bị phơi nhiễm. Nguy cơ này phụ thuộc liều nhưng liều dưới ngưỡng vẫn không loại trừ được nguy cơ. Khoảng thời gian chính xác trong thai kỳ bị ảnh hưởng bởi nguy cơ này vẫn còn chưa được xác định chắc chắn và khả năng nguy cơ xảy ra trong suốt thai kỳ không thể loại trừ.

Các nghiên cứu trên trẻ ở độ tuổi mẫu giáo từng bị phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai đã chỉ ra rằng 30 – 40% số trẻ bị chậm phát triển trong thời kỳ đầu như chậm nói và chậm biết đi, khả năng nhận thức chậm, khả năng ngôn ngữ (đọc và hiểu) nghèo nàn và có vấn đề về trí nhớ.

Chỉ số thông minh IQ được đo trên đối tượng trẻ em ở độ tuổi đi học (6 tuổi) đã từng bị phơi nhiễm valproat khi người mẹ mang thai thấp hơn trung bình 7-10 điểm so với nhóm trẻ từng bị phơi nhiễm với các thuốc chống động kinh khác. Mặc dù không thể loại trừ được vai trò của các yếu tố gây nhiều, nhưng dữ liệu trên hiện có đã chỉ ra rằng nguy cơ giảm sút về mặt trí tuệ trẻ có thể độc lập với IQ của người mẹ.

Dữ liệu đối với hậu quả lâu dài hiện còn hạn chế. Các dữ liệu hiện có chỉ ra rằng trẻ phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai có nguy cơ gây tự kỷ tăng khoảng 3 lần và tự kỷ thời thiếu niên tăng khoảng 5 lần so với quần thể thông thường.

Dữ liệu cho thấy trẻ em phơi nhiễm valproat trong tử cung người mẹ khi mang thai có nhiều khả năng mắc các triệu chứng của chứng rối loạn tăng động giảm tập trung (ADHD) còn hạn chế.

Bé gái, trẻ vị thành niên và phụ nữ trong độ tuổi sinh sản (xem phần trên và Lưu ý đặc biệt).

Nếu phụ nữ có kế hoạch mang thai:

– Trong thời kỳ mang thai, cơn co giật – giật rùng và trạng thái động kinh kèm theo thiếu oxy ở người mẹ có thể dẫn tới nguy cơ tử vong cho cả mẹ và thai nhi.

– Nếu phụ nữ có kế hoạch mang thai hoặc đang mang thai, việc điều trị bằng valproat nên được đánh giá lại.

– Đối với bệnh nhân nữ có kế hoạch mang thai, cần chuyển sang các biện pháp điều trị khác thay thế trước khi thụ thai, nếu có thể.

Việc điều trị bằng valproat không nên ngừng lại khi chưa được đánh giá lại lợi ích và nguy cơ bởi bác sĩ Có kinh nghiệm trong điều trị bệnh động kinh hoặc rối loạn tâm thần lưỡng cực. Trong trường hợp cân bằng lợi ích – nguy cơ của việc sử dụng valproat trong thai kỳ đã được đánh giá cẩn thận và việc điều trị bằng valproat có thể tiếp tục, cần lưu ý các khuyến cáo sau:

– Sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và chia liều hàng ngày của valproat thành vài liều nhỏ hơn và uống nhiều lần trong ngày. Ưu tiên sử dụng dạng bào chế giải phóng kéo dài hơn so với dạng bào chế khác nhằm mục đích tránh nồng độ đỉnh cao trong huyết tương.

– Việc bổ sung folat trước khi mang thai có thể làm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh thường xảy ra trong thai kỳ. Tuy nhiên, các dữ liệu hiện có không cho thấy việc này có thể ngăn ngừa dị tật hoặc dị dạng bẩm sinh khi phơi nhiễm với valproat.

– Cần bắt đầu giám sát trước sinh để phát hiện sự xuất hiện dị tật ống thần kinh hoặc các dị dạng khác.

Nguy cơ đối với trẻ sơ sinh

– Các trường hợp xảy ra hội chứng xuất huyết rất hiếm gặp trên trẻ sơ sinh có mẹ đã từng sử dụng valproat trong thai kỳ. Hội chứng xuất huyết này liên quan đến sự thiếu hụt tiểu cầu, thiếu fibrinogen trong máu và/hoặc liên quan đến việc giảm các yếu tố đông máu khác. Tình trạng máu không có fibrinogen cũng đã được báo cáo và có thể gây nguy hiểm tính mạng. Tuy nhiên, triệu chứng này cần phải được phân biệt với sự thiếu hụt vitamin K gây ra bởi phenobarbital và các chất gây cảm ứng enzym. Do đó, cần tiến hành các xét nghiệm huyết học như việc đếm số lượng tiểu cầu, đo nồng độ fibrinogen huyết thanh, các xét nghiệm đông máu và các yếu tố đông máu khác trên trẻ sơ sinh.

– Các trường hợp hạ đường huyết đã được báo cáo trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat trong ba tháng cuối của thai kỳ.

– Các trường hợp thiểu năng tuyến giáp cũng đã được báo cáo trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat khi mang thai.

– Hội chứng cai thuốc (như kích động, vật vã, kích thích quá mức, lo sợ, tăng động, rối loạn trường lực Cơ, run cơ, Co giật và rối loạn ăn uống. Có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh có mẹ từng sử dụng valproat trong ba tháng cuối của thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú:

Valproat được bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ từ 1% – 10% so với nồng độ trong huyết tương của người mẹ.

Các rối loạn về máu cũng đã được báo cáo trên trẻ có mẹ đang điều trị bằng valproat (xem Tác dụng không mong muốn).

Quyết định ngừng cho trẻ bú mẹ hay ngừng điều trị bằng valproat cần được cân nhắc dựa trên lợi ích của việc bú sữa mẹ của trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ.

Khả năng sinh sản:

Mất kinh nguyệt, buồng trứng đa nang và tăng nồng độ testosteron trong máu ở phụ nữ sử dụng valproat đã được báo cáo. Sử dụng valproat có thể dẫn đến suy giảm khả năng sinh sản ở nam giới (đặc biệt là, sự di chuyển của tinh trùng bị giảm). Tình trạng rối loạn chức năng sinh sản này có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị bằng valproat.

Trong bất kỳ trường hợp nào, không bao giờ được ngưng điều trị động kinh mà không được sự cho phép của bác sĩ.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc này có thể gây ra buồn ngủ, nhất là khi dùng chung với các thuốc chống động kinh khác hoặc các thuốc có thể làm tăng buồn ngủ.

Nếu bạn đã từng gặp tác dụng này hoặc bệnh của bạn không được kiểm soát tốt và bạn tiếp tục có những Cơn động kinh, thì bạn không được lái xe hay vận hành các máy móc,

Quá liều và cách xử trí

Nếu dùng quá liều chỉ định, cần thông báo ngay cho bác sĩ của bạn hoặc trung tâm cấp cứu y tế.

Hạn dùng và bảo quản Depakine 200mg/ml 40ml

BẢO QUẢN

Để thuốc ngoài tầm tay và tầm nhìn của trẻ em.

Không dùng thuốc quá hạn dùng đã ghi trên vỏ hộp thuốc.

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 25°C.

Không được bỏ thuốc vào nước thải hoặc thùng rác gia đình. Hãy hỏi dược sĩ cách hủy bỏ những thuốc không dùng nữa này. Đó là cách để bảo vệ môi trường. 

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Depakine 200mg/ml 40ml

NHÀ SẢN XUẤT UNITHER LIQUID MANUFACTURING 

1-3, allée de la Neste, Z.I. d’en Sigal 31770 Colomiers, Pháp.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822.555.240 Messenger Chat Zalo