Theo danh mục MIMS Vietnam cập nhật cho năm 2026, các nhóm thuốc chống co giật (Anticonvulsants/Antiepileptics) được phân loại dựa trên cấu trúc hóa học và cơ chế tác động nhằm kiểm soát các cơn động kinh hoặc co giật cơ năng.
Dưới đây là các nhóm chính được liệt kê trong MIMS:
1. Nhóm Hydantoin
- Hoạt chất tiêu biểu: Phenytoin.
- Cơ chế: Ngăn chặn các kênh natri phụ thuộc điện thế, làm giảm sự dẫn truyền xung động thần kinh quá mức.
2. Nhóm Carboxamid (Iminostilbenes)
- Hoạt chất tiêu biểu: Carbamazepine, Oxcarbazepine, Eslicarbazepine.
- Công dụng: Thường dùng cho các cơn động kinh cục bộ hoặc động kinh toàn thể co cứng – co giật.
3. Nhóm dẫn xuất Acid béo
- Hoạt chất tiêu biểu: Acid Valproic (hoặc Natri Valproate), Tiagabine.
- Đặc điểm: Là thuốc chống co giật phổ rộng, có tác dụng lên nhiều loại cơn động kinh khác nhau.
4. Nhóm Barbiturate & dẫn xuất
- Hoạt chất tiêu biểu: Phenobarbital, Primidone, Amobarbital.
- Tác dụng: Tăng cường tác dụng ức chế của GABA trong hệ thần kinh trung ương.
5. Nhóm Benzodiazepine
- Hoạt chất tiêu biểu: Diazepam, Clonazepam, Clobazam, Midazolam.
- Ứng dụng: Thường dùng trong xử trí cấp cứu trạng thái động kinh hoặc các cơn co giật cấp tính.
6. Nhóm thuốc chống co giật thế hệ mới (Newer Antiepileptics)
MIMS liệt kê các thuốc này với ít tác dụng phụ và tương tác thuốc hơn:
- Levetiracetam: Thường được ưu tiên vì ít tương tác.
- Gabapentinoids: Bao gồm Gabapentin và Pregabalin.
- Lamotrigine: Tác động lên kênh natri và canxi.
- Topiramate: Có cơ chế tác động đa dạng (kênh Natri, thụ thể GABA, Glutamate).
7. Các nhóm khác
- Succinimide: Ví dụ Ethosuximide (chủ yếu dùng cho cơn vắng ý thức).
- Ức chế Carbonic Anhydrase: Ví dụ Acetazolamide.
Bạn có thể tra cứu chi tiết liều dùng và tương tác cụ thể của từng biệt dược tại trang MIMS Vietnam – Tra cứu thuốc.