Etmine 10mg

317 đã xem

171.200/Hộp

Công dụng

Điều trị viêm mũi dị ứng

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống sau bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Hàn Quốc
Quy cách Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Kolmar Korea
Mã SKU SP00894
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-21591-18

Thuốc Etmine 10mg chỉ định điều trị các triệu chứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm; Nổi mề đay vô căn mạn tính.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 1 người thêm vào giỏ hàng & 13 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Etmine 10mg là thuốc gì ?

Etmine 10mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị các triệu chứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm; Nổi mề đay vô căn mạn tính.

Thành phần của thuốc Etmine 10mg

Thành phần – hàm lượng của thuốc:

Mỗi viên nén bao phim có chứa: Dược chất: Ebastin…. 10 mg

Tá dược: Microcrystalline cellulose, lactose hydrate, gelatinized starch, low substituted hydroxyproplycellulose, sodium starch glycolate, crospovidone, polyethylene glycol 6000, magnesium stearate, collodial silicon dioxide, hypromellose 2910, talc, polyethyelene glycol 6000, titanium oxide.

Dạng Bào Chế: Viên nén bao phim

Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên

Công dụng của thuốc Etmine 10mg

Xem thêm

Ebastin được chỉ định điều trị các triệu chứng:

• Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.

• Nổi mề đay vô căn mạn tính.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Etmine 10mg

Liều lượng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Viêm mũi dị ứng: Uống 10 mg đến 20mg (1-2 viên), một lần/ngày.

Mề đay vô căn mạn tính: Uống 10 mg (1 viên), một lần/ngày. Uống ebastin ngoài bữa ăn.

Không dùng thuốc Etmine 10mg trong trường hợp sau

Sefpotec 200mg
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Sefpotec 200mg được chỉ định...
644.980

Mẫn cảm với ebastin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 12 tuổi.

Suy gan nặng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Etmine 10mg

Khuyến cáo:

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sỹ.

Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ

Thận trọng khi dùng thuốc:

Thận trọng sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị các tình trạng như sau: Hội chứng QT kéo dài, hạ kali huyết, đang điều trị với thuốc làm tăng QT hoặc thuốc ức chế hệ thống men CYP 3A4 như thuốc kháng nấm azol, kháng sinh nhóm macrolid.

Thận trọng sử dụng cho bệnh nhân suy thận, suy gan.

Thuốc có có chứa lactose nên dùng thận trọng ở bệnh nhân không dung nạp galactose, thiểu men lactase, kém hấp thu glucose hoặc galactose.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Etmine 10mg

Tác dụng không mong muốn được báo cáo trong việc sử dụng ebastin được trình bày theo hệ thống cơ quan và theo thứ tự giảm dần, các tác dụng không mong muốn được báo cáo đều được phân loại là rất hiếm gặp (<1 10000).

• Hệ tim mạch: đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

• Hệ tiêu hóa: khô miệng, khó tiêu, đau bụng, buồn nôn, nôn.

• Toàn thân: suy nhược, phù

• Rối loạn về gan mật: xét nghiệm gan bất thường

• Hệ thần kinh trung ương: buồn ngủ, nhức đầu, chóng mặt, rối loạn cảm giác

• Rối loạn tâm thần: mất ngủ, căng thẳng

• Hệ sinh sản: rối loạn kinh nguyệt

• Hệ thống da, một phát ban da, phát ban, viêm da

• Hệ miễn dịch: biểu hiện dị ứng nặng.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Dùng đồng thời ebastin với thuốc kháng nấm nhóm azol (ketoconazol, itraconazol) hoặc kháng sinh nhóm macrolid (erythromycin, clarithromycin, josamycin) làm tăng nồng độ của ebastin trong huyết tương và làm kéo dài khoảng QT (loạn nhịp thất).

Ebastin không có tác dụng an thần rõ rệt nhưng tác dụng an thân của rượu và thuốc diazepam tăng lên khi dùng đồng thời với ebastin.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Nghiên cứu động vật không cho thấy tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quá trình mang thai, sự phát triển phôi bào thai, quá trình sinh đẻ hoặc phát triển sau sinh.

Không có dữ liệu sử dụng ebastin ở phụ nữ mang thai. Do đó, ebastin không nên sử dụng trong thời kỳ mang thai.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của thuốc đối với công việc (người vận hành máy móc, đang lái tàu xe và các trường hợp khác):

Ebastin ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Hầu hết bệnh nhân được điều trị với ebastin có thể lái xe hoặc thực hiện các hành động yêu cầu khả năng phản xạ tốt.

Tuy nhiên, cần cảnh báo cho bệnh nhân một số tác dụng không mong muốn hiểm có thể xảy ra như: buồn ngủ, chóng mặt trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc phức tạp.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Trong nghiên cứu một liều cao lên đến 100 mg một lần mỗi ngày, các triệu chứng hoặc dấu hiệu của quá liều không được ghi nhận.

Quá liều có thể làm tăng nguy cơ gây an thân và kháng muscarinic.

Điều trị

Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho ebastin.Trong trường hợp quá liều, cần theo dõi các chức năng sống quan trọng, bao gồm việc theo dõi điện tâm đồ để đánh giá khoảng QT sau ít nhất 24 giờ. Điều trị triệu chứng nên được chỉ định.

Chăm sóc đặc biệt có thể được yêu cầu trong trường hợp ảnh hưởng đến trung tâm thần kinh trung ương.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Hạn dùng và bảo quản Etmine 10mg

Điều kiện bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng và ẩm, nhiệt độ dưới 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Etmine 10mg

Công ty Sản Xuất: Kolmar Korea245, Sandan-gil, Jeonui-myeon, Sejong-si Korea

Công ty Đăng ký: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu dược phẩm Bình Minh

40 Nguyễn Thanh Giản, gian hàng Q1 (trệt, lầu 1 và toàn bộ lầu 2), phường 15, quận 10, Tp. Hồ Chí Minh Việt Nam

Dược lực học

Nhóm tác dụng dược lý: thuốc kháng histamin và kháng dị ứng

Mã ATC: R06AX22

Ebastin là một chất đối kháng mạnh, chọn lọc cao đối với các thụ thể histamin H1 với tác dụng kéo dài và không có tác dụng kháng cholinergic.

Tác động kháng histamin có hiệu lực sau 1 giờ sau khi uống và kéo dài hơn 24 giờ. Thuốc ít gây tác dụng phụ an thần, kháng acetylcholin ở liều khuyến cáo.

Dược động học

Ebastin hấp thu nhanh và trải qua chuyển hóa lần đầu rộng rãi sau khi uống. Nó gần như hoàn toàn được chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính carebastin. Sau khi uống 1 liều 10 mg ebastin, nồng độ huyết tương tối đa của carebastin từ 80 đến 100 ng/ml được quan sát sau 2 đến 4 giờ.

Sau khi uống 1 liều duy nhất 20 mg ebastin, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của chất chuyển hóa carebastin là 195 ng/ml đạt được sau 3 đến 6 giờ. Nửa đời của chất chuyển hóa là 15-19 giờ, 66% trong số đó bài tiết qua nước tiêu ở dạng chất chuyển hóa liên hợp.

Sau khi lặp lại liều 10 mg mỗi ngày, trạng thái ổn định từ 3-5 ngày có nồng độ huyết tương trong khoảng 130-160 ng/ml đạt được sau 3 đến 5 ngày. Khi sử dụng ebastin với một bữa ăn giàu chất béo sẽ làm thay đổi tăng diện tích đường cong AUC và Cmax của carebastin lần lượt là 50% và 40%. Nhiều hơn 97% elastin và carebastin gắn kết với protein huyết tương.

Nghiên cứu in vitro ở microsom gan người cho thấy rằng ebastin chuyển hóa thành carebastin chủ yếu thông qua hệ thống enzym CYP450 (2J2, 4F12 và 3A4). Sau khi sử dụng đồng thời ketoconazol hay erythromycin (cả hai đều ức chế CYP450 3A4) làm tăng đáng kể nồng độ ebastin trong huyết tương. Tỷ lệ ebastin và chất chuyển hóa của nó qua hàng rào máu não rất thấp.

Chưa có nghiên cứu liệu ebastin và chất chuyển hóa của nó có bài tiết sữa mẹ hay không Không có sự thay đổi được động học ở người cao tuổi khi so sánh với người trẻ tuổi. Ở bệnh nhân suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng và suy gan từ nhẹ đến trung bình khi điều trị với liều 20 mg ebastin mỗi ngày, nồng độ huyết tương của ebastin và carebastin ở ngày đầu tiên và ngày thứ năm điều trị thì tương đương như quan sát ở những người tình nguyện khỏe mạnh.

Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của chất chuyển hóa carebastin kéo dài đến 23-26 giờ. Ở những bệnh nhân suy gan, thời gian bán thải là 27 giờ.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo