Natrofen 500mg

634 đã xem

460.000/Hộp

Công dụng

Điều trị nhiễm khuẩn

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Cephalosporin
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Hy Lạp
Quy cách Hộp 3 vỉ x 4 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Vocate Pharmaceuticals
Mã SKU SP00912
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-21377-18

Thuốc Natrofen 500mg là một kháng sinh nhóm cephalosporin, được chỉ định điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 5 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Natrofen 500mg là thuốc gì ?

Natrofen 500mg là thuốc dùng theo đơn, thuộc nhóm kháng sinh nhóm cephalosporin, được chỉ định điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn.

Thành phần của thuốc Natrofen 500mg

Mỗi viên nén bao phim có chứa:

Hoạt chất: Cefprozil monohydrat 523,1 mg tương đương với Cefprozil 500 mg

Tá dược: Opdry-1-700), cellulose vị tinh thể, tinh bột natri glycolat, magiesi strat.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 4 viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc Natrofen 500mg

Xem thêm

Natrofen được chỉ định cho các trường hợp nhiễm trùng gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm trong các bệnh sau:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, Viêm amidan, viêm xoang cấp tính và viêm tai giữa cấp tính có mù.

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi.

– Các nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: nhiệm trùng da không biến chứng, đối với trường hợp áp xe, thường yêu cầu phẫu thuật.

– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng viêm bàng quang cấp tính. Cần thực hiện các nghiên cứu về số lượng cũng như tính nhạy cảm của vi khuẩn, nếu có thể, nên xác định mức độ nhạy cảm của các tác nhân gây bệnh.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Natrofen 500mg

Thuốc được dùng đường uống trước/ trong hoặc sau bữa ăn với liều dùng như sau:

– Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: liều dùng Natrofen đối với môi trường hợp cụ thể được trình bày trong bảng sau:

Bệnh Liều dùng
Bệnh Viêm họng, viêm amidan 500 mg/ngày
Viêm xoang cấp tính hoặc viêm xoang tái phát cáp tinh 500 mg x 2 lần/ngày
Viêm tai giữa cấp tính có mủ 500 mg x 2 lần/ngày
Nhiễm trùng đường hô hấp dưới 500 mg x 2 lần/ngày
Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng 500 mg/ngày
Nhiễm trùng da và cấu trúc da 500 mg/ngày hoặc 500 mg x 2 lần/ngày

– Trẻ em ( từ 2-12 tuổi):

+ Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như như viêm họng, viêm amidan, liều dùng chỉ định với trẻ em từ 6 tháng đến 12 năm tuổi là 20mg/kg ngày 1 lần hoặc 7,5 mg/kg ngày 2 lần.

+ Viêm tai giữa: liều khuyến cáo là 15 mg/kg mỗi 12 giờ. Liều tối đa hàng ngày cho trẻ em không được vượt quá liều khuyến cáo cho người lớn.

+ Điều trị nhiễm trùng do liên cầu tan máu nhóm B (Streptococcus nhóm B), liệu trình điều trị bằng natrofen nên kéo dài ít nhất 10 ngày.

– Bệnh nhân suy thận: không cần thiết phải hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân có độ thanh thải creatining > 30 ml/phút, đối với bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 30ml phút, liều dùng được khuyến cáo là 50% so với liều bình thường. Một phần Natrofen bị đào thải khi chạy thận nhân tạo, do đó, cần phải kiểm soát sau khi chạy thận nhân tạo.

– Bệnh nhân suy gan: không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân có suy giảm chức năng gan.

– Thời gian điều trị: khoảng từ 10-15 ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân. Trong điều trị viêm bàng quang không biến chứng biến tính, chỉ cần điều trị theo liệu trình kéo dài 7 ngày. Đối với các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi S. pyogenes, cần điều trị bằng cefprozil ít nhất 10 ngày.

Không dùng thuốc Natrofen 500mg trong trường hợp sau

Morphin 10mg/ml
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng...
0

Bệnh nhân dị ứng với các kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Natrofen 500mg

Khuyến cáo

Trước khi chỉ định điều trị bằng Natrofen, cần xem xét xem bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các cefprozil, cephalosporin, penicillin, hoặc các thuốc khác. Nếu bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với penicillin, có thể xuất hiện phản ứng dị ứng chéo với Natrofen.

Nếu xuất hiện phản ứng quá mẫn với Natrofen, ngừng sử dụng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ điều trị. Đối với trường hợp gặp phản ứng quá mẫn nghiêm trọng cấp tính, có thể chỉ định các liệu pháp cấp cứu khác (epinephrin, các biện pháp cấp cứu khác bao gồm thở oxy, truyền dịch, kháng histamin, corticosteroid,…).

Điều trị bằng thuốc kháng sinh có thể gây tiêu chảy. Trong trường hợp đó, cần thông báo cho bác sĩ và tiếp nhận các biện pháp điều trị tương ứng.

Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu có tiền sử bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là bệnh viêm đại tràng.

Đã có báo cáo về tình trạng dương tính khi test trực tiếp Coombs ở bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh cephalosporin.

Thận trọng

Thận trọng với bệnh nhân suy thận: cần đánh giá chức năng thận của bệnh nhân trước khi chỉ định thuốc, đồng thời theo dõi chức năng thận trong quá trình điều trị, và hiệu chỉnh liều khi cần thiết.

Cân nhắc thận trọng khi chỉ định đồng thời cefprozil và các thuốc lợi tiểu mạnh.

Theo dõi chặt chẽ đối với trường hợp điều trị dài ngày bằng cefprozil, nếu có bội nhiễm trong quá trình điều trị, cần có biện pháp xử trí thích hợp.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Natrofen 500mg

Tác dụng không mong muốn của cefprozil tương tự như các cephalosporin khác. Cefprozil dung nạp tốt trong các thử nghiệm kiểm soát lâm sàng.

Các tác dụng không mong muốn thường gặp của cefprozil bao gồm:

– Hệ tiêu hóa: la chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng

– Gan: tăng cao nồng độ các men AST, ALT, phosphatase kiềm, các chỉ số bilirubin.

– Quá mẫn: phát ban, nổi mề đay, Các phản ứng quá mẫn này gặp nhiều ở trẻ em hơn so với người lớn. Các dấu hiệu và triệu chứng thường xuất hiện một vài ngày sau khi bắt đầu điều trị và giảm cân một vài ngày sau khi ngưng dieu trị

– Hệ thần kinh trung ương: hiếm khi có các báo cáo về tình trạng chóng mặt, tăng động, đau đầu, căng thẳng, mất ngủ, lu lần, ngủ gà. Tất cả các triệu chứng này có thể tự hồi phục.

– Hệ tạo máu: giảm số lượng bạch cầu, bạch cầu ta acid.

– Thận: tăng nhẹ chỉ số BUN (Blood urea nitrogen) và creatinin.

– Các phản ứng khác: phát ban, bội nhiễm, ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo.

Ngoài ra một số tác dụng phụ hiếm gặp khi sử dụng cefprozil như sau: Sốc phản vệ, phù mạch, viêm đại tràng (bao gồm cả viêm đại tràng giả mạc), hổng ban, sốt, một số bệnh huyết thanh như hội chứng Stevens-Johnson, giảm tiểu cầu.

Ảnh hưởng trên các chỉ số xét nghiệm: trên một tỷ lệ rất nhỏ bệnh nhân, tương tự như các cephalosporin khác như thay đổi các enzym transaminase, phosphatase kiềm, bạch cầu, bạch cầu và acid, ure và creatinin. Đa phần những thay đổi này đều nhẹ và thoáng qua.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Sử dụng đồng thời cephalosporin và aminoglycosid làm tăng độc tính trên thận.

Sử dụng đồng thời cephalosporin và probenecid làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong AUC của cefprozil.

Trong các nghiên cứu tương tác thuốc trong phòng thí nghiệm: Kháng sinh cephalosporin có thể gây phản ứng dương tính giá trong một vài xét nghiệm nước tiêu theo nguyên tắc khí động, hiện tượng này không xảy ra với các xét nghiệm dựa vào các enzyme. Có thể xảy ra phản ứng âm tính giá đối với test ferricyanid để kiểm tra đường huyết.

Sự có mặt của cefprozil trong máu không ảnh hưởng đến các xét nghiệm creatinin trong máu và nước tiểu theo phương pháp picrat kiềm.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa có báo cáo về tính an toàn của thuốc trên phụ nữ cho con bú, cần hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc trong thời gian cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Natrofen không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tuy nhiên, cũng như các thuốc khác, cẩn thận trọng trước khi sử dụng thuốc đổi với bệnh nhân làm việc trong môi trường cần sự tập trung.

Quá liều và cách xử trí

Chưa có báo cáo về quá liều do cefprozil, do vậy không có các thông tin cụ thể về các triệu chứng cũng như điều trị đặc hiệu đối với quá liều.

Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt ở bệnh nhân có suy giảm chức năng thận, chạy thận nhân tạo có thể hỗ trợ loại bỏ cefprozil ra khỏi cơ thể.

Hạn dùng và bảo quản Natrofen 500mg

BẢO QUẢN: Bảo quản nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 30°C.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Natrofen 500mg

Sản xuất tại Hy Lạp bởi: REMEDINA SA

Gounari 23 & Areos, Kamatero Attiki, 13451- Hy Lạp.

Giấy phép sở hữu sản phẩm tại Hy Lạp được giữ bởi: VOCATE PHARMACEUTICALS SA

150 Gounari str. 166 74 Glyfada, Athens, Hy Lạp.

Dược lực học

Cefprozil là một kháng sinh bán tổng hợp đường uống thuộc nhóm Cephalosporin. Cefprozil là một kháng sinh thế hệ 2, giống như các thuốc thuộc nhóm Cephalosporin khác, cefprozil tác dụng theo cơ chế ức chế sinh tổng hợp peptidoglicati, từ đó tác chế quá trình trồng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefprozil tác dụng trên các vi khuẩn gram (+), vi khuẩn gram (-) và một vài vi khuẩn kỵ khí, phổ tác dụng của cefprozil được trình bày dưới đây:

– Vi khuẩn gram (+) 

+  Saphylococci: Staphylococcus aureus (chỉ tác dụng trên chúng còn nhạy cảm với Triethicillin, Natrofen không có tác dụng trên tụ cầu đã khẳng methicilin), Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus warneri.

+ Streptococci: Streptococcus pyogenes (Strepcococci nhóm A). Streptococcus Agalactiae (Streptococci nhóm B). Streptococcus pneumonia, Streptococci nhóm C, D, F và G…

– Vi khuẩn VIII (+) M axella (By Vua Hella) catarrhalis, Ha No Ius influenza (kể cả chúng có thể tổng hợp penicillinase), proteus mirailis, salmonella spp., shigella spp., vibrio spp.

Đối với các nhiễm khuẩn Citrobacter divers và Klebsiella pneumonia, trước khi tiến hành điều trị cần phải kiên trả lính nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc. Naturofen gần như không có tác dụng trên các chủng Acinetobacter sp), Enterobacter sy, Margarella Agai, Proteus vulgaris, Providencia và Serratia spp., Pseudomonas aeruginosa.

– Vi khuẩn kỵ khí: Prelotella Plavilagenicus (hầu hết các chủng thuộc nhóm Bacteriles fragilis đã đề kháng Nitrofen), CI Iridium silic te, Clostridium perfrigens, Fusobacterium spp. Peptostreptococcus spp.. Proionibacterium acnes.

Dược động học

Cefprozil hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng đường uống của cefuroll vào khoảng 90%, thuốc đạt nồng độ dinh trong huyết tượng trong võng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ của thuốc trong máu, nhưng kéo dài thời gian đạt nồng độ đinh KITTg huyết tương từ 15-45 phút.

Cefprozil liên kết với protein huyết tương ở tỷ lệ 369%, và không phụ thuộc vào liều dùng trong khoảng từ 2mcg/ml đên 20 mcg/ml. Thời gian bán thải trung bình ở điều kiện bình thường là 1,3 giờ.

Không tìm thấy bằng chứng về sự tích lũy thuốc ở người có chức năng thần bình thường khi dùng liều 1 ở mỗi 8 giờ trong 10 ngày

Cefprozil bài tiết qua sữa với một lượng rất nhỏ (dưới 0,3 liều).

Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, khoảng 60% thuốc được thải trừ ở dang ban đầu qua nước tiểu trong vòng 24 giờ.

Trong 4 giờ đầu khi dùng thuốc với liều 500 mg, nồng độ trung bình của thuốc trong nước tiểu xấp xỉ 450 mcg/ml.

Ở bệnh nhân suy thận, thời gian bán thải của thuốc bị kéo dài và có thể lên tới 5,2 giờ. Ở những bệnh nhân đã mất hoàn toàn chức năng thậu, thời gian bàn thời trung bình của Cefprozil vào khoảng 5,9 giờ, trên trường hợp chạy thận nhân tạo, thời gian này rút ngắn con 2.1 giờ.

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, các thông số được động học không có sự khác biệt đối với người bình thường.

Dược động học trên người già: sau khi tiêm cefprozil 1g một liều duy nhất, AUC trung bình quan sát được ở người già khỏe mạnh cao hơn khoảng 15-60% so với người bình thường, và ở nữ giới cao hơn so với nam giá khoảng 15-20%.

Trẻ em từ 6 tháng đến 12 tuổi, thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau 1-2 giờ dùng thuốc, và thời gian bán thải khoảng 1.5 giờ.

Khi sử dụng cefpoil cho bệnh nhi với liều đơn 15 mg/kg thì AUC tương đương khi dùng liều 500 mg ở người lớn.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo