Philiver

18 đã xem

270.000

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 12 vỉ x 5 viên
Thương hiệu PHIL Inter Pharma
Mã SKU SP00647
Hoạt chất , , , , ,
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ

Thuốc Philiver được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma. Thuốc Philiver có thành phần chính là cao Cardus marianus (gồm Silymarin và Silybin), một số vitamin (B1, B6, B2…) và calci. Thuốc Philiver được chỉ định trong điều trị bệnh gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, bệnh nhiễm độc gan. 

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Philiver là thuốc gì ?

Thuốc Philiver được sản xuất bởi Công ty TNHH Phil Inter Pharma. Thuốc Philiver có thành phần chính là cao Cardus marianus (gồm Silymarin và Silybin), một số vitamin (B1, B6, B2…) và calci. Thuốc Philiver được chỉ định trong điều trị bệnh gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, bệnh nhiễm độc gan. 

Thành phần của thuốc Philiver

Mỗi viên nang mềm chứa:

Hoạt chất:

  • Cao Carduus marianus………………….. 200 mg (tương đương Silymarin 140mg, Silybin 60mg)
  • Thiamin nitrate……………………………………………… 8 mg
  • Pyridoxine hydroeloride…………………………………. 8mg
  • Riboflavin………………………………… …………………..8 mg
  • Nicotinamide …………………………………………………24 md
  • Calci pantothenate……………………………………….. 10 mg

Tá dược: Dầu đậu nành, dầu lecithin, dầu cọ, sáp ong trang, gelatin, glycerin đậm đăc, Dsorbitol 70%, ethyl vanilin, titan dioxyd, màu vàng sô 4, màu vàng sô 5, màu đỏ số 40, màu xanh dương số 1, nước tinh khiết.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang mềm.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 12 vỉ, vỉ 5 viên.

Công dụng của thuốc Philiver

Xem thêm

Điều trị hỗ trợ trong các bệnh sau: bệnh gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan, bệnh nhiễm độc gan.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Philiver

Liều thông thường ở người lớn là mỗi ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 viên.

Liều có thể được điều chỉnh tùy theo tuổi bệnh nhân và mức độ trầm trọng của các triệu chứng.

Không dùng thuốc Philiver trong trường hợp sau

Partamol Eff 500mg
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng...
0

Bệnh nhân quá mẫn với bắt kỳ thành phần nào của thuốc.

Bệnh gan nặng.

Loét da day tiến triển.

Xuất huyết động mạch.

Hạ huyết áp nặng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Philiver

– Dùng thuốc theo đúng liều lượng đã được chỉ dẫn.

– Trẻ em dùng thuốc phải có sự theo dõi của cha mẹ.

– Nếu xảy ra các phản ứng dị ứng, phải ngừng sử dụng thuốc ngay lập tức và tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ.

– Nếu các triệu chứng không được cải thiện dù đã dùng thuốc được một tháng, phải ngưng dùng và tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ.

– Thuốc này có chứa phẩm màu vàng số 4 (tartrazin). Nếu bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với thành phần này, nên hỏi ý kiến của bác sỹ hoặc được sỹ trước khi dùng thuốc.

– Khi sử dụng nicotinamide với liều cao cho những trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

– Calci pantothenate có thể kéo đài thời gian chảy máu nên phải sử dụng rất thận trọng ở người có bệnh ưa chảy máu hoặc có nguy cơ chảy máu khác.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Philiver

Các phản ứng có hại của thuốc rất hiếm gặp như: ban da, ngứa, mày đay, buồn nôn và nôn.

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

– Pyridoxine làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.

– Pyridoxine có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai.

– Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin.

– Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột.

– Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavinở dạ dày, ruột.

– Sử dụng nicotinamide đồng thời với chất ức chế men khử HGM – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ van (rhabdomyolysis).

– Sử dụng nicotinamide đồng thời với thuốc chẹn alpha- adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạhuyết áp quá mức.

– Khẩu phần ăn và/hoặc liều lượng thuốc uống hạ đường huyết hoặc insulin có thể cần phải điều chỉnh khi sử dụng đồng thời với nicotinamide.

– Sử dụng nicotinamide đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.

– Không nên dùng đồng thời nicotinamide với carbamazepin vì gây tăng nồng độ carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

– Không dùng calci pantothenate cùng với hoặc trong vòng 12 giờ sau khi dùng neostigmin hoặc những thuốc tác dụng giống thần kinh đối giao cảm khác.

– Không dùng calci pantothenate trong vòng 1 giờ sau khi dùng succinylcholin, vi calci pantothenate có thể kéo dài tác dụng gây giãn cơ của succinylcholin.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên dùng thuốc theo sự hướng dẫn của thay thuốc.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Quá liều và cách xử trí

Khi quá liều xảy ra, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Hạn dùng và bảo quản Philiver

BẢO QUẢN: Trong hộp kín, ở nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

* Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng.

Nguồn gốc, xuất xứ Philiver

CÔNG TY TNHH PHIL INTER PHARMA
 
Số 25, đường số 8, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương.

Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chưa có đánh giá nào.

error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn (024) 6328 0499 Messenger Chat Zalo