Quetiapine Stella 200mg

34 đã xem

600.000

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Stella Pharm
Mã SKU SP00055
Hoạt chất
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Mang thai & Cho con bú Không được dùng

Thuốc💊Quetiapine Stella 200mg điều trị tâm thần phân liệt, các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 14 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Quetiapine Stella 200mg là thuốc gì ?

Thuốc Quetiapine Stella 200mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị tâm thần phân liệt, các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

Thành phần của thuốc Quetiapine Stella 200mg

Thành phần công thức thuốc. 

Thành phần hoạt chất 

Quetiapine STELLA 25 mg:

Quetiapine….. 25 mg (dưới dạng quetiapine fumarate 28,78 mg).

Quetiapine STELLA 100 mg: 

Quetiapine…………… 100 mg  (dưới dạng quetiapine fumarate 115,12 mg). 

Quetiapine STELLA 200 mg:

Quetiapine…………….. 200 mg (dưới dạng quetiapine fumarate 230,24 mg) 

Thành phần tá dược. 

Quetiapine STELLA 25 mg: Microcrystallin cellulose, calci hydrophosphat dihydrat, lactose monohydrat, tinh bột natri glycolat, povidon K30, magnesi stearat, opady hồng 03B84929. 

Quetiapine STELLA 100 mg: Microcrystallin cellulose, calci hydrophosphat dihydrat, lactose monohydrat, tinh bột natri glycolat, povidon K30, magnesi stearat, opadry vàng 03B82923. 

Quetiapine STELLA 200 mg: Microcrystallin cellulose, calci hydrophosphat dihydrat, lactose monohydrat, tinh bột natri glycolat, povidon K30, magnesi stearat, opady trắng 03B28796. 

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quetiapine STELLA25 mg: Viên nén tròn, bao phim màu hồng, hai mặt khum, trơn. 

Quetiapine STELLA 100 mg: Viên nén tròn, bao phim màu vàng, hai mặt khum, một mặt khắc vạch, một mặt trơn.

Quetiapine STELLA 200 mg: Viên nén tròn, bao phim màu trắng, hai mặt khum, một mặt khắc chữ thập, một mặt trơn.

Quy cách đóng gói:  Vỉ 10 Viên. Hộp 3 Vỉ.

Công dụng của thuốc Quetiapine Stella 200mg

Xem thêm

– Tâm thần phân liệt.

– Rối loạn lưỡng cực gồm:

+ Cơn hàng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực.

+ Cơn trầm cảm nặng trong rối loạn lưỡng cực.

+ Phòng ngừa tái phát trên bệnh nhân bị hưng cảm, cơn hỗn hợp hoặc trầm cảm trước đó có đáp ứng với quetiapine.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Quetiapine Stella 200mg

Cách dùng:

Quetiapine STELLA được dùng bằng đường uống, không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn

Tâm thần phân liệt

– Liều khởi đầu khuyến cáo là 25 mg x 2 lần/ngày. Có thể tăng đến 25 – 50 mg x 2 hoặc 3 lần/ngày Vào ngày thứ 2 hoặc thứ 3, tùy theo dung nạp, đến liều tối đa 300 – 400 mg/ngày chia làm 2 hoặc 3 lần vào ngày thứ 4.

– Từ ngày thứ 4, nên điều chỉnh liều trong khoảng hiệu quả thường dùng là 300 – 450 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 – 750 mg/ngày.

Cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực

– Liều khởi đầu là 100 mg vào ngày thứ nhất, 200 mg vào ngày thứ 2, 300 mg vào ngày thứ 3 và 400 mg vào ngày thứ 4: liều chia làm 2 lần/ngày. Sau đó có thể tăng đến 800 mg/ngày vào ngày thứ 6 với bước tăng đều không quá 200 mg/ngày.

– Liều có thể được điều chỉnh tùy theo đáp ứng và dung nạp đến khoảng thường dùng là 400 – 800 mg/ngày, tuy nhiên liệu 200 mg có thể thích hợp ở một vài bệnh nhân. Trầm cảm trong rối loạn lưỡng cực Liều khởi đầu là 50 mg x 1 lần/ngày uống trước khi đi ngủ, tăng đến 100 mg vào ngày thứ 2, 200 mg vào ngày thứ 3 và 300 mg vào ngày thứ 4. Sau đó có thể tăng liều đến 400 mg vào ngày thứ 5 và 600 mg vào ngày thứ 8 nếu cần.

Phòng ngừa tái phát trong rối loạn lưỡng cực

Để phòng ngừa tái phát cơn hàng cảm, trầm cảm và hỗn hợp trong rối loạn lưỡng cực, bệnh nhân đã đáp ứng với quetiapine trong điều trị rối loạn lưỡng cực cấp tính nên tiếp tục điều trị với liều tương tự. Sau đó nên điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 300 – 800 mg/ngày dùng 2 lần/ngày. Tốt nhất nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả để điều trị duy trì.

Người cao tuổi

Cũng như các thuốc trị tâm thần phân liệt và điều trị trầm cảm khác, quetiapine nên dùng thận trọng ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu điều trị. Tần suất điều chỉnh liều của quetiapine cần chậm hơn và liều hằng ngày thấp hơn so với người trẻ, tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của từng bệnh nhân.

Hiệu quả điều trị và tính an toàn chưa được đánh giá ở bệnh nhân trên 65 tuổi có con trầm cảm của rối loạn lưỡng cực.

Trẻ em và thanh thiếu niên

Không khuyến cáo dùng quetiapine cho trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi vì thiếu dữ liệu chứng minh sử dụng ở nhóm tuổi này.

Suy gan

Liều khởi đầu là 25 mg/ngày. Có thể tăng liều đến 25 – 50 mg/ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp đến khi đạt được hiệu quả điều trị.

Suy thận

Không cần chỉnh liều,

Không dùng thuốc Quetiapine Stella 200mg trong trường hợp sau

Serapid 5mg
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng đầy đủ...
0

Quá mẫn với quetiapine fumarate hay bất cứ thành phần nào của tá dược.

Dùng đồng thời chất ức chế cytochrom P450 3A4, như chất ức chế HIV-protease, thuốc kháng nấm nhóm azol, erythromycin, clarithromycin và nefazodon.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Quetiapine Stella 200mg

Tự tử/ ý nghĩ tự tử hoặc lâm sàng xấu đi:

Bệnh nhân có tiền sử về các khả năng liên quan đến tự tử, hoặc những biểu hiện đáng chú ý của ý nghĩ tự từ trước khi bắt đầu điều trị được biết là có nguy cơ cao của ý nghĩ tự tử hoặc cố gắng tự tử và cần được theo dõi cẩn thận trong khi điều trị.

Các triệu chứng ngoại tháp:

Việc sử dụng quetiapine liên quan đến sự phát triển của chứng nằm – ngồi không yên. Điều này có thể xảy ra trong vòng vài tuần đầu điều trị. Ở những bệnh nhân có tiến triển các triệu chứng này, tăng liều có thể gây hại.

Rối loạn vận động Tardive:

Có thể phát triển ở những bệnh nhân được điều trị bằng các thuốc chống loạn thần bao gồm quetiapine. Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của rối loạn vận động tardive, nên giảm liều hoặc ngưng dùng quetiapine. Các triệu chứng của rối loạn vận động có thể trầm trọng hơn hoặc thậm chí phát sinh sau khi ngừng điều trị.

Buồn ngủ và chóng mặt:

Điều trị quetiapine có liên quan với hạ huyết áp thế đứng và chóng mặt, như buồn ngủ thường bắt đầu trong thời gian điều chỉnh liều khởi đầu. Điều này có thể làm tăng sự xuất hiện của chấn thương do tai nạn (ngã), đặc biệt là ở người cao tuổi. Vì vậy, bệnh nhân nên thân trong khi vận động đến khi đã quen với khả năng tác động của thuốc.

Tim mạch:

Thận trọng khi dùng quetiapine ở bệnh nhân bị bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các yếu tố khác ảnh hưởng đến hạ huyết áp.

Động kinh:

Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có tiền sử động kinh.

Hội chứng thần kinh ác tính:

Hội chứng thần kinh ác tính liên quan với việc điều trị bằng thuốc chống loạn thần, bao gồm quetiapine. Biểu hiện lâm sàng bao gồm sốt cao, trạng thái tâm thần thay đối, cứng cơ bắp, sự bất ổn định tự động và tăng creatine phosphokinase. Trong trường hợp đó, ngưng dùng quetiapine và điều trị y khoa thích hợp.

Giảm bạch cầu nghiêm trọng:

Nên ngưng dùng quetiapine ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/L. Sau đó bệnh nhân nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm trùng và số lượng bạch cầu trung tính (đến khi vượt quá 1,5 x 10 /L). 

Cân nặng:

Tăng cân đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị với quetiapine, cần theo dõi và giám sát lâm sàng thích hợp theo hướng dẫn sử dụng thuốc chống loạn thần.

Tăng đường huyết:

Bệnh nhân điều trị với bất kỳ thuốc chống loạn thần nào bao gồm quetiapine, nên được theo dõi các dấu hiệu và triệu chứng của tăng đường huyết (như uống nhiều, tiểu nhiều, ăn nhiều và yếu ớt), bệnh nhân đái tháo đường hoặc có yếu tố nguy cơ bệnh đái tháo đường cần được theo dõi thường xuyên việc kiểm soát mức glucose. Cần theo dõi cân nặng thường xuyên.

Lipid: Tăng triglycerid, LDL và cholesterol toàn phần, giảm cholesterol HDL đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với quetiapine. Thay đổi lipid nên được kiểm soát bằng lâm sàng thích hợp.

Kéo dài khoảng QT:

Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, cần thận trọng khi chỉ định quetiapine ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch hoặc có tiền sử gia đình có khoảng QT kéo dài. Ngoài ra, cần thận trọng khi chỉ định quetiapine với các thuốc làm tăng khoảng QT, hoặc với thuốc an thần, đặc biệt là ở người cao tuổi, ở những bệnh nhân bị hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh, suy tim sung huyết, phì đại tim, hạ kali huyết hoặc hạ magnesi huyết.

Ngưng thuốc:

Triệu chứng ngưng thuốc cấp tính như mất ngủ, buồn nôn, đau đầu, tiêu chảy, nôn mửa, chóng mặt và khó chịu đã được mô tả sau khi ngừng đột ngột quetiapine. Ngưng thuốc từ từ trong khoảng thời gian ít nhất 1 – 2 tuần.

Bệnh nhân cao tuổi bị rối loạn tâm thần có liên quan đến mất trí nhớ:

Quetiapine không được chấp thuận để điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến chứng mất trí nhớ.

Ảnh hưởng gan:

Nếu vàng da tiến triển, nên ngưng dùng quetiapine.

Chứng khó nuốt

Chứng khó nuốt và sự hít thở đã được báo cáo với quetiapine. Nên dùng thận trọng quetiapine ở những bệnh nhân có nguy cơ bị viêm phổi.

Huyết khối tĩnh mạch (VTE):

Các trường hợp huyết khối tĩnh mạch (VTE) đã được báo cáo với các thuốc chống loạn thần. Do bệnh nhân được điều trị bằng thuỐC chống loạn thần thường có các yếu tố nguy cơ mắc phải của bệnh VTE, tất cả các yếu tố nguy cơ của bệnh VTE cần được xác định trước và trong khi điều trị với quetiapine và đánh giá dự phòng.

Lactose

Quetiapine STELLA có chứa là được lactose. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt enzym lactase toàn phần hay kém hấp thu glucose-galactose.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Quetiapine Stella 200mg

Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1000) và rất hiếm gặp (ADR < 1/10,000)

Rất thường gặp

Máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin. 

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng triglycerid huyết thanh, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu là LDL cholesterol), giảm HDL cholesterol, tăng cân.

Hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu. 

Tiêu hóa: Khô miệng. 

Toàn thân: Triệu chứng ngưng thuốc. 

Thường gặp 

Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa acid. 

Nội tiết: Tăng prolactin huyết, giảm T4 toàn phần, giảm T4 tự do, giảm T3 toàn phần, tăng TSH.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng thèm ăn, glucose máu tăng lên dẫn đến tăng mức glucose huyết. 

Tâm thần: Mơ bất thường và ác mộng, ý định tự tử và hành vi tự tử. 

Hệ thần kinh: Hội chứng ngoại tháp, loạn ngôn ngữ, ngất. 

Tim mạch: Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. 

Mắt Nhìn mờ.

Mạch: Hạ huyết áp tự thế.

Hô hấp: Khó thở, viêm mũi. 

Tiêu hóa. Táo bón, khó tiêu, nôn mửa. 

Gan-mật: Tăng các transaminase alanin aminotransferase huyết thanh (ALT, AS), tăng mức gamma-GT. 

Toàn thân: Suy nhược nhẹ, phù ngoại biên, khó chịu, sốt. 

Ít gặp 

Máu và hệ bạch huyết Giảm tiểu cầu, thiếu máu, giảm số lượng tiểu cầu, 

Hệ miễn dịch: Quá mẫn (bao gồm cả phản ứng dị ứng da). 

Nội tiết: Giảm T3 tự do, nhược giáp.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ natri huyết, tiểu đường. 

Hệ thần kinh: Động kinh, hội chứng chân không nghỉ, rối loạn vận động tardive. 

Tim mạch: Kéo dài QT, nhịp tim chậm.. 

Tiêu hóa: Khó nuốt. 

Sinh sản và vú: Rối loạn chức năng sinh dục. 

Hiếm gặp 

Máu và hệ bạch huyết Mất bạch cầu hạt

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hội chứng chuyển hóa..

Tâm thần: Mộng du và phản ứng có liên quan như nói trong lúc ngủ và giấc ngủ liên quan đến rối loạn ăn uống.

Mạch: Huyết khối tĩnh mạch.

Tiêu hóa: Viêm tụy.

Gan-mật: Vàng da, viêm gan.

Hệ sinh sản: Cương dương, chảy nhiều sữa, sưng vú, rối loạn kinh nguyệt 

Toàn thân: Hội chứng u thần kinh ác tính, hạ thân nhiệt

Khác: Tăng creatin phosphokinase huyết 

Rất hiếm gặp. 

Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ.

Nội tiết: Rối loạn tiết hormon chống bài niệu. 

Da và mô dưới da: Phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson.

Cơ xương và mô liên kết: Tiêu cơ vân.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Tương tác của thuốc

Các thuốc ảnh hưởng đến enzym gan:

+ Các chất ức chế cytochrom P450 (CYP) isoenzym 3A4 (như erythromycin, fluconazol, itraconazol, ketoconazol): Tăng nồng độ quetiapine trong huyết tương.

+ Các chất cảm ứng CYP3A4 (như các barbiturat, carbamazepin, các glucocorticoid, phenytoin, rifampin): Tăng chuyển hóa quetiapine và giảm nồng độ quetiapine trong huyết tương cần thiết Có thể điều chỉnh liều nếu bắt đầu dùng các thuốc này hoặc ngưng dùng ở bệnh nhân đang uống quetiapine.

Cồn: Tăng tác động trên hệ thần kinh trung ương. Tránh dùng thức uống có cồn trong khi điều trị bằng quetiapine. Cimetidin: Dùng đồng thời cimetidin (400 mg x 3 lần/ngày trong 4 ngày) và quetiapine (150 mg x 3 lần/ngày) làm giảm độ thanh thải trung bình của quetiapine khoảng 20%. Tuy nhiên, không cần điều chỉnh liều quetiapine.

Các thuốc hạ huyết áp:

Tăng tác động hạ huyết áp, Levodopa và các chất đối kháng dopamin: Tác động đối kháng.

Lorazepam: Dùng đồng thời quetiapine (250 mg x 3 lần/ngày) và lorazepam điều đơn 2 mg) làm giảm độ thanh thải trung bình của lorazepam khoảng 20%.

Phenytoin: Dùng đồng thời quetiapine (250 mg x 3 lần/ngày) và phenytoin (100 mg x 3 lần/ngày) làm tăng độ thanh thải quetiapine lên 5 lần, Cần tăng liều quetiapine, thận trọng nếu ngưng dùng phenytoin và thay thế bằng một thuốc không cảm ứng CYP3A4 (như valproat).

Thioridazin: Tăng độ thanh thải quetiapine đường uống.

Các thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương khác: Tăng tác động.

Trong kỵ của thuốc

Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai.

Tính an toàn và hiệu quả của quetiapine trong quá trình mang thai ở người chưa được thiết lập Do đó, chỉ dùng quetiapine trong quá trình mang thai nêu lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ tiềm ẩn.

Phụ nữ cho con bú

Quetiapine hiện diện và phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối ít. Do đó phụ nữ đang cho con bú tránh cho con bú khi đang dùng quetiapine.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Với tác động chủ yếu trên hệ thần kinh trung ương, quetiapine có thể ảnh hưởng đến các hoạt động đòi hỏi sự tỉnh táo và có thể gây buồn ngủ.

Vì vậy, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Triệu chứng

Thông thường, các dấu hiệu và triệu chứng được ghi nhận là kết quả của sự tăng quá mức những tác dụng dược lý đã biết của thuốc như ngũ gà và an thần, nhịp tim nhanh và hạ huyết áp. Tử vong đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng sau quá liều cấp tính ở 13,6 g. Tuy nhiên, không tử vong cũng được báo cáo sau khi quá liều cấp tính đến 30 g. 

Ngoài ra, các trường hợp sau đây đã được báo cáo trong đơn trị quá liều với quetiapine: Kéo dài QT, co giật, tình trạng động kinh, tiêu cơ vân, suy hô hấp, bí tiểu, lú lẫn, mê sảng và/hoặc kích động. 

Bệnh nhân có bệnh tim mạch nặng trước đó có thể có nguy cơ cao về tác động của quá liều.

Xử trí.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu với quetiapine. Nên xem xét khả năng do dùng nhiều thuốc trong trường hợp quá liều cấp, và liệu trình chăm sóc đặc biệt được khuyến cáo, bao gồm việc thiết lập và duy trì thông khí, đảm bảo hô hấp và cung cấp đầy đủ oxy, theo dõi và hỗ trợ hệ tim mạch. Khi ngăn chặn sự hấp thụ trong quá liều chưa được nghiên cứu, thực hiện biện pháp rửa dạ dày khi ngộ độc nặng trong vòng một giờ sau khi uống. Dùng than hoạt tính nên được xem xét

Trong trường hợp quá liều quetiapine hạ huyết áp bằng vật lý trị liệu với các biện pháp thích hợp như truyền dịch tĩnh mạch và/hoặc thuốc cường giao cảm. Tránh dùng epinephrin và dopamin, vì kích thích beta có thể gây hạ huyết áp quá mức khi dùng các thuốc chẹn alpha gây cảm ứng quetiapine. Theo dõi chặt chẽ cho tới khi bệnh nhân hồi phục.

Hạn dùng và bảo quản Quetiapine Stella 200mg

Điều kiện bảo quản: Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô. Nhiệt độ không quá 30°C.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Quetiapine Stella 200mg

Nhà sản xuất: Công ty TNHH LD Stellapharm – Chi nhánh 1

Số 40 đại lộ Tự Do, KCN Việt Nam – Singapore, P. An Phú, TX. Thuận An, T. Bình Dương, Việt Nam

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chống loạn thần; nhóm diazepin, oxazepin, thiazepin và oxepin. Mã ATC: NO5AH04. 

Quetiapine fumarate là một thuốc trị chứng loạn tâm thần không điển hình thuộc nhóm dibenzothiazepin. Thuốc có ái lực với thụ thể serotonin (5-HT2), histamin (H1) và α1-, α2-adrenergic cũng như với các thụ thể D1, D2-dopamin.

Dược động học

Quetiapine được hấp thu tốt sau khi uống và phân bố rộng khắp cơ thể. Nồng độ đỉnh trong huyết tượng đạt được khoảng 1,5 giờ. Khoảng 83% thuốc gắn kết với protein huyết tương. Quetiapine được chuyển hóa mạnh ở gan chủ yếu bằng sự sulfoxid hóa qua cytochrom P450 isoenzym CYP3A4 và sự oxy hóa.

Thuốc được thải trừ chủ yếu ở dạng chất chuyển hóa không hoạt tính, với khoảng 73% liều dùng thải trừ qua nước tiểu và khoảng 20% qua phân. Thời gian bán thải khoảng 6 đến 7 giờ.

Độ thanh thải trung bình trong huyết tương của quetiapine giảm 30 – 5096 ở người cao tuổi so với người trẻ giảm khoảng 259% ở những người suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút/1,73 m2).

Thuốc phân bố được vào sữa mẹ.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chưa có đánh giá nào.

error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn (024) 6328 0499 Messenger Chat Zalo