Concor 5mg

173 đã xem

141.570/Hộp

Công dụng

Điều trị tăng huyết áp

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc chẹn thụ thể bêta
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Đức
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Merck KGaA
Mã SKU SP00291
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-17521-13

Thuốc Concor 5mg điều trị bệnh tăng huyết áp; bệnh mạch vành; suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và glycoside tim.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 17 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Concor 5mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Concor 5mg và giá bán thuốc Concor 5mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Concor 5mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Concor 5mg là thuốc gì ?

Concor 5mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị bệnh tăng huyết áp; bệnh mạch vành; suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và glycoside tim.

Thành phần của thuốc Concor 5mg

Mỗi viên nén bao phim chứa: Bisoprolol fumarate 5 mg

Tá dược: Viên nhân: Silica colloidal khan; magnesi stcarat, crospovidon, cellulose vi tinh the, tinh bột ngô, calci hydrophosphat khan.

Lớp phim bao: Oxyt sắt vàng (E172), dimethicon, macrogol 400, titan dioxid (E171), hypromellose.

Trình bày : Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.

Công dụng của thuốc Concor 5mg

Xem thêm

Điều trị tăng huyết áp

Điều trị bệnh mạch vành (Đau thắt ngực)

Điều trị bệnh suy tim mãn tinh ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp với thuốc ức chế men chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycoside tim.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Concor 5mg

Điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành: Trong mọi trường hợp, liều dùng sẽ được điều chỉnh cho từng bệnh nhân, đặc biệt là dựa trên nhịp tim và kết quả điều trị. Liều khởi đầu thông thường là 5 mg bisoprolol (1 viên Concor® 5 mg) một lần/ ngày. Trong trường hợp tăng huyết áp nhẹ (huyết áp tâm trương đến 105 mmHg) có thể điều trị với 2,5 mg một Iần/ ngày là đủ. Nếu cần thiết, liệu có thể được tăng lên 10 mg bisoprolol (2 vien Concor® 5 mg) một lần/ ngày. Liều khuyên cáo tối đa là 20 mg bisoprolol một lần/ ngày.

Điều trị suy tim mãn ổn định: Phác đồ điều trị chuẩn suy tim mãn tính gồm có các thuốc ức chế men chuyển (ACE) (hoặc chẹn thụ thể angiotensin trong trường hợp không dung nạp các thuốc ức chế men chuyển), chẹn beta, thuốc lợi tiểu và với các glycoside trợ tim khi thích hợp. Trước khi điều trị suy tim mãn ổn định với Concor® 5 mg, cần thiết phải có một giai đoạn kiểm tra đặc biệt và cần được bác sĩ theo dõi thường xuyên.

Các điều kiện trước khi điều trị với bisoprolol suy tim mãn ổn định mà không bị suy tim cấp.

Bác sĩ điều trị cần phải có kinh nghiệm trong điều trị suy tim mãn. Điều trị suy tim mãn ổn định với bisoprolol được khởi đầu theo phác đổ chuẩn dưới đây, đáp ứng của mỗi bệnh nhân có thể tùy thuộc vào cách dung nạp của bệnh nhân đối với mỗi liều, có nghĩa là chỉ tăng liều khi đã dung nạp tốt liều trước đó.

Tuần 1:

Tuần 2:

1,25 mg bisoprolol một lần/ngày *, nếu dung nạp tốt tăng lên

2,5 mg bisoprolol (1/2 viên Concor® 5 mg) một lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên

Tuần 3:

Tuần 4-7:

3,75 mg bisoprolol một lần/ngày *, nếu dung nạp tốt tăng lên

5 mg bisoprolol (1 viên Concor® 5 mg) một lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên

Tuần 8-11: 7,5 mg bisoprolol (1+1/2 viên Concor® 5 mg) một lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên
Tuần 12 và sau đó: 10 mg bisoprolol (2 viên Concor® 5 mg) một lần/ngày như liều duy trì

Concor® 5 mg không thích hợp cho việc sử dụng ở mức liều này, nên dùng Concor® hàm lượng thấp hơn có sẵn.

Liều khuyến cáo tối đa là 10 mg bisoprolol một lần mỗi ngày. Bệnh nhân nên được theo dõi và duy trì ở mức liều này trừ khi không thể được do tác dụng phụ. Cần theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sống còn (huyết áp, nhịp tim) và các dấu hiệu suy tim nặng lên trong giai đoạn chỉnh liều.

Thay đổi điều trị: Trong giai đoạn chỉnh liều hoặc sau đó, nếu xảy ra suy tim nặng hơn thoáng qua, hạ huyết áp hay chậm nhịp tim, khuyến cáo nên xem xét lại liều của các thuốc đang sử dụng đồng thời. Giảm liều bisoprolol tạm thời hoặc xem xét ngưng điều trị bisoprolol khi cần thiết. Luôn nên cân nhắc bắt đầu sử dụng lại bisoprolol và/hoặc tăng liều khi bệnh nhân ổn định trở lại.

Thời gian điều trị cho tất cả các chỉ định: Điều trị với Concor® 5 mg thường là điều trị lâu dài. Việc điều trị có thể ngưng khi cần thiết và sử dụng lại khi thích hợp.

Không được ngưng điều trị đột ngột hay thay đổi liều mà không hỏi ý kiến bác sĩ vì điều này có thể làm suy tim nặng hơn tạm thời. Không nên ngừng điều trị đột ngột. Nếu cần thiết phải ngưng điều trị, nên giảm liều từ từ.

Các trường hợp đặc biệt

Suy thận hay suy gan:

Điều trị tăng huyết áp hay bệnh mạch vành: không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan hay thận mức độ nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 20 ml/phút) và suy gan nặng không được vượt quá liều 10 mg bisoprolol mỗi ngày.

Điều trị suy tim mãn ổn định: Không có thông tin về dược động học của bisopro/ol ở bệnh nhân suy tim mãn kèm suy gan hay suy thận. Việc xác định liệu cho các trường hợp này các hết sức thận trọng.

Người già: Không cần chỉnh liều

Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng bisoprolol cho trẻ em, vì thế không khuyến cáo sử dụng Concor 5mg cho trẻ em

Cách dùng

Concor 5 mg nên sử dựng vào buổi sáng, kèm hay không kèm thức ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với nước, không được nhai.

Không dùng thuốc Concor 5mg trong trường hợp sau

Neurobion
Neurobion là thuốc gì ? Neurobion là thuốc dùng theo...
155.000

Concor 5mg không dùng cho các bệnh nhân sau :

Suy tim cấp hoặc các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim,

Shock do rối loạn chức năng tim (shock do tim),

Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nghiêm trọng (blốc nhĩ thất độ II hay độ III) không có máy tạo nhịp,

Hội chứng suy nút xoang,

Blốc xoang nhĩ,

Nhịp tim chậm, gây ra triệu chứng thực thể

Huyét áp thấp, gây ra triệu chứng thực thể

Hen phế quản nặng,

Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hay hội chứng Raynaud,

U tuyến thuợng thận chưa điều trị (u tế bào ưa crôm),

Toan chuyển hóa,

Mẫn cảm với bisoprolol hay bất cứ thành phần nào của thuốc (xem thành phần).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Concor 5mg

Concor* 5mg phải được sủ dụng một cách thận trọng các trường hợp sau:

Đái tháo đuòng có mức đường huyết thay đổi bất thường: các triệu chứng rõ rệt của chứng hạ đường huyết như mạch nhanh, hồi hộp hay tiết mồ hôi có thể bị che giấu,

Nhịn ăn nghiêm ngặt,

Đang điều trị dị ứng,

Rối lọan dẫn truyền nhĩ thất nhẹ (blốc nhĩ thát độ I),

Rối loạn lưu lượng máu trong bệnh mạch vành do co thắt mạch (Chứng đau thắt ngực Prinzmetal)

Bệnh tắc nghẽn động mạch ngoại biên (bệnh có thể tăng lên đặc biệt là khi bắt đầu điều trị),

Bệnh nhân bị bệnh vẩy nến hay có tiền sử bệnh vảy nến.

Hệ hô hấp: Mặc dù các thuốc chẹn beta chọn lọc trên tim (beta 1) có thể có ít tác động lên chức năng phổi hơn các thuốc chẹn beta không chọn lọc, cũng như với tất cả các chất chẹn beta, nên tránh sử dụng những thuốc này ở các bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn đường thở, trừ khi có các lý do lâm sàng bắt buộc cần sử dụng. Nếu những lý do này tồn tại, Concor* 5 mg có thể được sử dụng một cách thận trọng. Các trường hợp hen phế quản hay các bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính, mà có thể gây ra triệu chứng, cần đồng thời điều trị giãn phế quản. Thỉnh thoảng có thế xảy ra sự gia tăng đề kháng đường thở ở những bệnh nhân hen suyễn, vì thế nếu kích thích beta 2 có thể phải tăng lên.

Các phản ứng dị ứng: Các thuốc chẹn B, bao gồm Concor® 5 mg, có thể làm tăng tính nhạy cảm đối với các chất gây dị ứng và mức độ nghiêm trọng của những phản ứng quá mãn do sự điều hòa giao cảm ngược dưới tác dụng phong tỏa ß có thể giảm đi. Điều trị với adrenalin không luôn mang đến hiệu quả điều trị mong muốn.

Gây mê toàn thân: Trong trưòng hợp bệnh nhân gây mê toàn thân, sử dụng thuốc chẹn ß giúp giảm nguy cơ loạn nhịp tim và thiếu máu cục bộ cơ tim trong giai đoạn dẫn mê, đặt nội khí quản và trong giai đoạn hậu phẫu. Hiện nay đang khuyên cáo nên duy tri thuốc chẹn ß trong giai đoạn chu phẫu. Bác sĩ gây mê phải đưọc thông báo trong trường hợp bệnh nhân cần gây mê có sử dụng thuốc chẹn ß do nguy cơ tương tác với các thuốc khác, làm chậm nhịp tim, làm giảm phản xạ tăng nhịp tim và giảm khả năng phản xạ để bù lại sự mất máu. Nếu cần thiết phải ngưng sử dụng thuốc chẹn ß trước khi phẫu thuật, nên giảm liều dần dần và kết thúc 48h trước khi gây mê.

U tế bào ưa crôm: ở bệnh nhân u tuyến thượng thận (u tế bào ưa crôm), chỉ nên sử dụng Concor® 5 mg sau khi phong tỏa thụ thể α.

Nhiễm độc tuyến giáp: Khi điều trị với Concor® 5 mg các triệu chứng của cường chức năng tuyến giáp (nhiễm độc tuyến giáp) có thể bị che giấu.

Các trường hợp đặc biệt:

Cho đến nay, chưa có kinh nghiệm đầy đủ trong việc sử dụng Concor® 5 mg cho bệnh nhan suy tim kèm đái tháo đường type I lệ thuộc insulin, suy chức năng thận nặng, suy chức năng gan nặng, bệnh cơ tim hạn chế, bệnh tim bẩm sinh hay bệnh van tim thực thể có liên quan đến huyết động lực. Chưa có đầy đủ kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy tim nhẹ (NYHAII) cũng như suy tim và nhồi máu co tim trong vòng 3 tháng trước đó.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Concor 5mg

Các tác dụng phụ dưới đây được sắp xếp theo hệ thống phân loại cơ quan. Tần suất được phân loại như sau:

Rất thường gặp (≥10%), thường gặp (≥ 1%và < 10%), ít gặp (>0,1% và < 1%), hiếm (≥ 0.01% và <0.1%), rất hiếm (<0.01%).

  • Các xét nghiệm

Hiếm: tăng triglycerides, tăng men gan (ALAT, ASAT)

  • Các rối loạn tim

Rất thường gặp: chậm nhịp tim (đối với bệnh nhân suy tim mãn)

Thường gặp: tăng suy tim (đối với bệnh nhân suy tim mãn)

ít gặp: rối loạn dẫn truyền nhĩ thất; chậm nhịp tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hay đau thắt ngực); tăng suy tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hay đau thắt ngực)

  • Các rối loạn ở hệ thần kinh: 

Thường gặp: chóng mặt*, nhức đầu*

Hiếm gặp: ngất.

  • Các rối loạn về mắt

Hiếm: giảm nước mắt (cần lưu ý nếu bệnh nhân dùng kính sát tròng)

Rất hiếm : viêm kết mạc

  • Các rối loạn về tai và tai trong

Hiếm: rối loạn thính giác

  • Các rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất

ít gặp: co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hay có tiền sử tắc nghẽn khí quán

Hiếm: viêm mũi dị ứng

  • Các rối loạn về tiêu hóa

Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón

  • Cóc rối loạn về da và mô dưới da

Hiếm: các phản ứng mẫn cảm như ngứa, đỏ da, phát ban

Rất hiếm: rụng tóc Các thuốc chẹn ß có thể gây ra hay làm nặng thêm bệnh vảy nến hoặc ban đỏ như vảy nến

  • Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết 

it gặp: yếu cư, vọp bẻ

  • Các rối loạn về mạch

Thường gặp. cảm thấy hay te cóng tay chân, hạ huyết áp đặc biệt có bệnh nhân suy tim.

  • Các rối loạn khác

Thường gặp: hen suyễn (đối với bệnh nhân suy tim mãn), một mỏi*

ít gặp: hen suyễn (ở bệnh nhân tâng huyết áp hay đau thắt ngực)

  • Các rối loạn gan mật

Hiếm: viêm gan

  • Cóc rối loạn về hệ sinh sản và ngực

Hiếm: rối loạn cương dương

  • Các rối loạn tâm thần

ít gặp: trầm cảm, rối loạn giác ngủ

Hiếm: ác mộng, ảo giác

Đối với bệnh cao huyết áp hay bệnh mạch vành

‘Những triệu chứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị. Chúng thường nhẹ và mất đi sau 1 – 2 tuần điều trị.

Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc, Để phòng ngừa những tác dụng nghiêm trọng, phải thông báo ngay cho bác sĩ khi tác dụng là nghiêm trọng, bất ngờ xảy ra hay trở nên nặng hơn.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Tác dụng và khả năng dung nạp của thuốc có thể bị ảnh hưởng khi sử dụng đồng thời nhiều thuốc. Các tương tác có thể xảy ra khi thuốc này được sử dụng ngay sau thuốc khác.

Thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang sử dụng một thuốc khác nào đó, ngay cả thuốc không kê đơn.

Kết hợp không nên dùng

Điều trị suy tim mãn ổn định: Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (như quinidin, disopyramid, lidocain, Phenytoin; fiecainid, propafenon) có thể làm tăng tác dụng ức chế của Concor® 5 mg lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và tính co thắt tim.

Cho tất cả các chỉ định: Các chất đối kháng Calci kiểu verapamil và diltiazem có thể làm giảm tính co thắt cơ tim và làm chậm dẫn truyền xung lực nhĩ thất khi dùng chung với Concor® 5 mg. Đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch verapamil cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn ß có thể gây ra hạ huyết áp mạnh và blốc nhĩ thất.

Các thuốc hạ huyết áp có tác dụng trung tâm (như Clonidin, mcthyldopa, moxonodin, rilmenidin) có thể làm giảm nhịp tim và cung lượng tim cũng như giản mạch do giảm trương lực giao cảm trung ương. Ngưng dùng thuốc đột ngột, đặc biệt là trước khi ngưng sử dụng thuốc chẹn ß có thể làm tăng nguy co “tăng huyết áp hồi ứng*.

Kết hợp phải thận trọng

Điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành: Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (nhu quintdin, disopyramid, lidocain, Phenytoin; flecainid, propafenon) có thể làm tăng tác dụng ức chế của Concor® 5 mg lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và tính co thắt tim.

Cho tất cả các chỉ định

Các chất đối kháng Calci kiểu dihydropyridin (như nifedipm) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi dùng chung với Concor® 5 mg. Không loại trừ gia tăng nguy cơ biến thoái chức năng bơm tâm thất ở bệnh nhân suy tim

Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodaron) có thể làm tăng tác dụng ức chế của Concor* 5 mg trên dẫn truyền xung lực nhĩ thất.

Các thuốc chẹn ß tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma) có thể có tác dụng hiệp lực vào tác dụng toàn thân của Concor 5 mg. Các thuốc cường phó giao cảm có thể làm tăng tác dụng ức chế lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và nguy cơ chậm nhịp tim khi dùng chung với  Concor 5 mg.

Tác dụng giảm glucose huyết của insulin và các thuốc đái tháo đường dung đường uống có thế tăng lên. Các dấu hiệu cánh báo của tình trạng giảm glucose huyết – đặc biệt là tăng nhịp tim – có thể bị che giấu hay tiêu trừ. Các tương tác này thường xảy ra với các chen ß không chọn lọc.

Các thuốc gây mê có thế làm tăng nguy cơ ức chế tim của Concor 5 mg, dẫn đến hạ huyết áp (nếu cần thêm thông tin về gây mê tổng quát, xin xem phần cảnh báo và thận trọng).

Các glycoside tim (digitalis) có thế làm tăng thời gian dẫn truyền xung động và vì thế làm giảm nhịp tim khi dùng chung với Concor 5 mg.

Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Concor 5 mg.

Các chất cường giao cảm ß (như isoprenalin, dobutamin) sử dụng chung với Concor 5 mg có thể làm giảm tác dụng của cả hai.

Sự kết hợp giữa Concor 5 mg và chất cường giao cảm hoạt hóa cả thụ the ß và α (như noradrenalin, adrenalin) có thể làm tăng tác dụng co mạch gián tiếp qua thụ thể α của các thuốc này làm tăng huyết áp và trầm trọng hơn chúng khập khiễng cách hồi. Các tương tác này thường xáy ra với các chẹn ß không chọn lọc.

Các thuốc trị tăng huyết áp cũng như các thuốc khác có khả năng làm hạ huyết áp (như thuốc chóng trám cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Concor® 5 mg.

Kết hợp cán cân nhắc

Mefloquine có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim nếu dùng kết hợp với Concor 5 mg.

Thuốc ức chế Monoamine oxidase (ngoại trừ IMAO-B) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn ß. Tuy nhiên sử dụng đồng thời cũng có thể có nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.

Rifampicin: có thể làm giảm nhẹ thòi gian bán hủy của bisoprolol do kích thích enzym chuyển hóa thuốc qua gan.

Thông thường không cần thiết để điều chỉnh liều

Dẫn chất Ergotamin: tăng rối loạn tuần hoàn ngoại vi.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Trong thời gian mang thai, chỉ nên sử dụng Concor 5 mg sau khi bác sĩ đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra nói chung, các chất chẹn ß làm giảm lượng máu nhau thai và có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của bào thai. Cần theo dõi kỹ lượng máu nhau thai, tử cung và sự phát triển của bào thai trường hợp xảy ra tác hại cho mẹ hoặc thai nhi, cần xem xét thay đổi phương pháp điều trị.

Trẻ sơ sinh cần được theo dõi kỹ ngay sau khi sinh. Các triệu chứng của giảm gluco huyết và chậm nhịp tim thường xảy ra trong vòng 3 ngày đầu tiên. Chưa có số liệu về khả năng bài tiết của bisoprolol trong sữa người hay tính an toàn của bisoprolol đối với nhũ nhi. Vì thế, không chỉ định dùng Concor 5 mg cho phụ nữ cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các nghiên cứu trên bệnh nhân mạch vành cho thấy bisoprolol không ảnh hưởng đến khả năng lái xe của bệnh nhân. Tuy nhiên, do phản ứng có thể xảy ra khác nhau ở mỗi cá thể nên khả năng lái xe và vận hành máy móc có thể bị ánh hưởng.

Cần lưu ý đến khả năng này khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều cũng như khi có uống rượu.

Quá liều và cách xử trí

Các dấu hiệu thường gặp nhất khi quá liều Concor® 5 mg bao gồm chậm nhịp tim tụt huyết áp. suy tim cấp, hạ đường huyết và co thắt phế quản. Trường hợp nghi ngờ quá liều Concor 5 mg, phải thông báo ngay cho bác sĩ. Tùy thuộc vào mức độ quá liều, bác sĩ sẽ quyết định phương pháp điều trị. Tác hại của quá liều có thể khác nhau ở mỗi nguời và rất nhạy cảm với nhũng bệnh nhân bị suy tim.

Nói chung, khi quá liều cần ngưng điều tri bisoprolol và tiến hành điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Các số liệu hạn chế cho thấy bisoprolol khó bị thẩm phân.

Hạn dùng và bảo quản Concor 5mg

BẢO QUẢN: Bảo quán không quá 30°C.

Không dùng sau khi hết hạn sử dụng.

Để xa tầm tay trẻ em.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Concor 5mg

Merck KGaA frankfurter Straße 250 64293 Darmstadt, Đức.

Dược lực học

Bisoprolol, hoạt chất chính của Concor 5 mg, là thuốc chẹn thụ the ß1 giao cảm chọn lọc, không có tính ổn định màng và hoạt tính giống giao cảm nội tại. Bisoprolol cho thấy ít có tác dụng trên thụ thể ß2 của cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như ảnh hưởng trên chuyển hóa liên quan đến thụ thể ß2.

Do đó, bisoprolol nhìn chung không ánh hưởng lên trở kháng đường thở và các tác dụng lên chuyển hóa qua trung gian thụ thể ß2. Đặc tính chọn lọc trên beta 1 của thuốc vẫn tồn tại với liều vượt khỏi khoảng liều điều trị.

Dược động học

Hấp thu: Bisoprolol được hấp thu hầu như hoàn toàn từ ống tiêu hóa (90%) và vì chỉ có một lượng nhỏ khoảng 10 % qua chuyển hóa bước đầu nên sinh khả dụng của nó đạt khoảng 90 % sau khi uống. Sinh khả dụng của bisoprolol không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Đường biểu diễn động học và nồng độ trong huyết tương cúa bisoprolol cho thấy tỷ lệ với liều dùng trong khoảng liều từ 5 đến 20 mg. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2-3 giờ.

Phân bố: Bisoprolol được phân bố rộng rãi. Thể tích phân bố là 3,51/kg. Khoảng 30% gần với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Bisoprolol được chuyển hóa qua con đường oxy hóa mà không có sự liên hợp sau đó. Tất cả các chất chuyển hóa rất phân cực được đào thải qua thận. Chất chuyển hóa chính trong huyết tương và nước tiểu không có tác dụng. Thử nghiệm in vitro trên microsom gan người cho thấy bisoprolol bị chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4 (~ 95 %), và một phần nhỏ qua CYP2D6.

Thải trừ: Độ thanh thải bisoprolol có sự cân bằng giữa sự bài tiết qua thận của dạng không đổi (50%). Chuyển hóa qua gan (SObb) và cuối cùng cũng được đào thải qua thận. Độ thanh thái toàn phần của bisoprolol khoảng 15 l/h. Thời gian bán thải từ 10-12 giờ.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn (024) 6328 0499 Messenger Chat Zalo