Bidiferon

20 đã xem

52.000

Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thương hiệu Bidiphar
Mã SKU SP00432
Hoạt chất ,
Cách dùng Uống trước bữa ăn 1h / sau ăn 2h
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ

Thuốc Bidiferon chỉ định phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 12 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Bidiferon được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Bidiferon và giá bán thuốc Bidiferon tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Bidiferon qua bài viết ngay sau đây nhé !

Bidiferon là thuốc gì ?

Bidiferon là thuốc không dùng theo đơn, được chỉ định phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Thành phần của thuốc Bidiferon

Mỗi viên nén bao phim chứa:

Sắt (II) sulfat khô………………160,2 mg (tương đương 50 mg Fe)

.Acid folic…………………………350 mcg rods gan

Tá dược vđ……………………..1 viên (Tá dược gồm: Amidon, Lactose, PVP, Era-gel, Cross carmellose sodium, Talc, Magnesi stearat, Aerosil, Opadry II red)

Dạng bào chế: Viên nén bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Công dụng của thuốc Bidiferon

Xem thêm

Phòng và điều trị các bệnh thiếu máu do thiếu sắt: sau cắt dạ dày, hội chứng suy dinh dưỡng và mang thai.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Bidiferon

– Uống 1 viên/ ngày tương ứng 50 mg Sắt nguyên tố.

– Chủ yếu uống trước bữa ăn, nhưng tùy thuộc vào khả năng gây kích ứng da dày mà có thể uống thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ. Uống với nửa cốc nước và không được nhai viên thuốc.

Không dùng thuốc Bidiferon trong trường hợp sau

Lyoxatin 100
[su_expand more_text="Xem hướng dẫn sử dụng đầy đủ...
0

– Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Cơ thể thừa sắt: bệnh mô nhiễm sắt, nhiễm hemosi-derin, bệnh thiếu máu tan huyết.

– Hẹp thực quản túi cùng đường tiêu hóa.

– Bệnh nhân thiếu máu ác tính.

– Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi và người cao tuổi.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Bidiferon

Cần thận trọng khi dùng cho người bệnh có nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm loét ruột kết mạn. 

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Bidiferon

– Một số phản ứng phụ ở đường tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, phân đen.

– Trong rất ít trường hợp có thể nổi ban da.

– Acid folic ở liều khuyến cáo không gây ra tác dụng phụ đáng kể.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

– Tránh dùng phối hợp sắt với ofloxacin, ciprofloxacin, norfloxacin.

– Uống đồng thời với các thuốc kháng acid như calci carbonat, natri carbonat và magnesi trisilicat, hoặc với nước chè có thể làm giảm sự hấp thu sắt.

– Sắt có thể chelat hóa với các tetracyclin và làm giảm hấp thu của cả hai loại thuốc. Sắt có thể làm giảm hấp thu của penicilamin, carbidopa/levodopa, methyldopa, các quinolon, các hormon tuyến giáp và các muối kẽm.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

– Dùng được cho phụ nữ mang thai và trong thời kỳ cho con bú để đề phòng thiếu sắt và acid folic.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Quá liều và cách xử trí

– Khi dùng thuốc quá liều, những trường hợp quá liều muối sắt đã ghi nhận, đặc biệt ở trẻ em. Triệu chứng bao gồm dấu hiệu kích thích và hoại tử dạ dày ruột. Trong hầu hết các trường hợp còn kèm theo buồn nôn, nôn, và tình trạng sốc, sốt cao, giảm glucose huyết, nhiễm độc gan, suy thận, cơn co giật và hôn mê. Dễ có nguy cơ thủng ruột nên uống liều cao.

– Liều độc: dưới 30 mg ion sắt (II)/kg có thể gây độc ở mức độ trung bình và trên 60 mg ion sắt (II)/kg gây độc nghiêm trọng.

Liều gây chết thấp nhất có thể từ 80 – 250 mg ion sắt (II)/kg.

– Chữa trị càng sớm càng tốt bằng cách tẩy rửa dạ dày với sữa hoặc dung dịch Natri bicarbonat 1%. Sau khi rửa dạ dày bơm dung dịch deferoxamin (5 – 10 g deferoxamin trong 50 – 100 ml nước) vào dạ dày qua ống thông.

Hạn dùng và bảo quản Bidiferon

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô mát, không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ

Nguồn gốc, xuất xứ Bidiferon

Sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC – TRANG THIẾT BỊ Y TẾ BÌNH ĐỊNH (BIDIPHAR)

498 Nguyễn Thái Học, Phường Quang Trung, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định, Việt Nam

Tính chất

– Sắt cần thiết cho sự tạo hemoglobin, myoglobin, cytochrom C.Acid folic là yếu tố không thể thiếu cho sự tạo thành hồng cầu bình thường.

– Acid folic được thêm vào để hạn chế sự rối loạn tiêu hóa thường có liên quan với hầu hết với các chế phẩm sắt uống và đề phòng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat.

– Phối hợp acid folic với sắt có tác dụng tốt đối với thiếu máu khi mang thai | hơn là khi dùng một chất đơn độc.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Chưa có đánh giá nào.

error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn (024) 6328 0499 Messenger Chat Zalo