Depo Medrol 40mg/1ml

263 đã xem

43.000/Hộp

Công dụng

Kháng viêm

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Tiêm truyền tĩnh mạch
Hoạt chất
Danh mục Hormon steroid
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Bỉ
Quy cách Hộp 1 lọ x 1ml
Dạng bào chế Hỗn dịch tiêm
Thương hiệu Pfizer
Mã SKU SP00756
Hạn dùng Xem dưới đáy chai
Số đăng ký VN-11978-11

Thuốc Depo Medrol 40mg/1ml chỉ định Dự phòng và điều trị thải ghép; Chống viêm hoặc ức chế miễn dịch để điều trị một số bệnh bao gồm vấn đề huyết học, dị ứng, viêm, ung thư và bệnh tự miễn.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 8 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Depo Medrol 40mg/1ml là thuốc gì ?

Depo Medrol 40mg/1ml là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định dự phòng và điều trị thải ghép; Chống viêm hoặc ức chế miễn dịch để điều trị một số bệnh bao gồm vấn đề huyết học, dị ứng, viêm, ung thư và bệnh tự miễn.

Thành phần của thuốc Depo Medrol 40mg/1ml

Thành phần: Methylprednisolone acetat.

Dạng bào chế:Hỗn dịch tiêm

Đóng gói:Hộp 1 lọ 1ml

Công dụng của thuốc Depo Medrol 40mg/1ml

Xem thêm

Chỉ nên xem việc điều trị với các glucocorticoid như là việc điều trị triệu chứng, ngoại trừ trường hợp rối loạn nội tiết tố mà các thuốc này được dùng như một điều trị thay thế.

Tiêm bắp:

Methylprednisolone acetate (Depo-Medrol) không thích hợp trong các bệnh cấp nguy hại đến tính mạng.

Nếu cần một tác động nội tiết tố với cường độ tối đa nhanh chóng, nên chỉ định tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan mạnh trong nước (Solu-Medrol).

Khi không thể dùng thuốc theo đường uống và chế phẩm có thể thích hợp cho việc điều trị.

Depo-Medrol tiêm bắp thịt được chỉ định như sau:

Điều trị kháng viêm:

Bệnh khớp:

  • Điều trị hỗ trợ với một liệu pháp duy trì (giảm đau, liệu pháp vận động, vật lý trị liệu, vv) và điều trị trong một thời gian ngắn (để bệnh nhân vượt khỏi cơn cấp tính hoặc tình trạng tăng nặng của bệnh):
  • Viêm khớp do vẩy nến.
  • Viêm đốt sống do thấp.

Đối với các chỉ định sau đây, thường hay dùng tại chỗ nếu có thể:

  • Viêm xương khớp sau chấn thương.
  • Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp.
  • Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp trẻ em (các trường hợp đặc biệt cần phải sử dụng liệu pháp duy trì).
  • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
  • Viêm mõm lồi cầu.
  • Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
  • Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.

Bệnh tạo keo:

  • Dùng trong pha tăng bệnh trầm trọng hay trong liệu pháp duy trì trong những trường hợp đặc biệt của:
  • Lupus (ban đỏ hệ thống).
  • Viêm tim cấp do thấp.
  • Viêm đa cơ.
  • Bệnh về da:
  • Viêm da tấy (Pemphigus).
  • Ban đỏ đa dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson).
  • Viêm da tróc vẩy.
  • Viêm da bóng nước do Herpes.
  • Viêm da tiết bả nhờn.
  • Bệnh vẩy nến nặng.
  • U sùi dạng nấm.

Các trạng thái dị ứng:

  • Kiểm soát các trạng thái dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:
  • Hen phế quản.
  • Viêm da tiếp xúc.
  • Viêm da dị ứng.
  • Bệnh huyết thanh.
  • Viêm mũi dị ứng.
  • Dị ứng do dùng thuốc.
  • Phản ứng dịch truyền.
  • Phù thanh quản cấp tính không do nhiễm khuẩn.

Các bệnh về mắt:

Các tiến trình viêm và dị ứng cấp tính như:

  • Zona mắt.
  • Viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi.
  • Viêm màng mạch võng mạc.
  • Viêm màng mạch nho sau lan tỏa.
  • Viêm thần kinh thị.
  • Phản ứng nhạy cảm với thuốc.
  • Viêm tiền phòng mắt.
  • Viêm kết mạc dị ứng.
  • Loét giác mạc dị ứng.
  • Viêm giác mạc.

Bệnh hệ tiêu hóa:

  • Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
  • Viêm loét đại tràng.
  • Bệnh Crohn.

Các tình trạng phù:

  • Để giúp bài niệu và giảm protein niệu trong hội chứng thận hư vô căn, không kèm urê máu cao, hay hội chứng thận hư do lupus ban đỏ.
  • Bệnh của hệ hô hấp: Bệnh Sarcoid phổi.
  • Ngộ độc berylli.
  • Lao phổi cấp hay lan tỏa khi đã được sử dụng thuốc kháng lao.
  • Hội chứng Loeer không có khả năng dùng thuốc khác.
  • Viêm phổi hít.

Điều trị các bệnh về huyêt học và ung thư:

Các bệnh về huyết học:

  • Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn).
  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn.
  • Giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu RBC).
  • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu).

Bệnh ung thư: Điều trị tạm thời trong:

  • Bệnh bạch cầu và U lympho.
  • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em

Các bệnh nội tiết:

  • Suy vỏ thượng thận tiên phát hay thứ phát.
  • Suy vỏ thượng thận cấp (hydrocortisone và cortisone là thuốc được ưu tiên chọn lựa).
    Những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng.
  • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Tăng calcium máu do ung thư.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.

Tiêm vào bao hoạt dịch, túi hoạt dịch, quanh khớp hay mô mềm:

Depo-Medrol được chỉ định như một trị liệu hỗ trợ trong những đợt trị liệu ngắn ngày:

  • Viêm bao hoạt dịch của viêm xương khớp.
  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp.
  • Viêm khớp cấp do bệnh thống phong.
  • Viêm mõm lồi cầu.
  • Viêm bao gân cấp không đặc hiệu.
  • Viêm xương khớp sau chấn thương.

Tiêm vào sang thương:

Depo-Medrol được chỉ định để tiêm vào trong sang thương trong những bệnh sau:

  • U sùi.
  • Các sang thương viêm trong phì đại tại chỗ, thâm nhiễm: mãng lichen, mãng vẩy nến, u hạt vòng và viêm da thần kinh.
  • Rụng tóc từng vùng.
  • Depo-Medrol cũng được sử dụng trong bướu bàng quang hay u hạch thần kinh.

Nhỏ giọt vào trực tràng:

  • Viêm loét đại tràng

Cách dùng – liều dùng của thuốc Depo Medrol 40mg/1ml

Cách dùng:

Hướng dẫn sử dụng:

Các sản phẩm thuốc dùng theo đường tiêm nên được kiểm tra bằng mắt thường để tìm xem có cặn và có đổi màu hay không trước khi dùng. Cần theo chặt chẽ kỹ thuật tiệt trùng để tránh nhiễm trùng do sự điều trị.

Thuốc không thích hợp với đường tiêm tĩnh mạch hay tiêm trong vỏ não tủy và chỉ được dùng một lọ cho một lần. Sau khi dùng đủ liều lượng cần thiết, nên loại bỏ hỗn dịch còn dư.

Hướng dẫn sử dụng bơm tiêm:

  • Lắc kỹ để có được một hỗn dịch đồng nhất.
  • Mở nắp bên trên.
  • Lắp kim tiệt trùng vào vị trí.
  • Mở nắp bảo vệ kim ra.
  • Sau khi tiêm, bỏ bơm tiêm. Không được dùng lại bơm đã sử dụng.

Liều dùng:

Tiêm bắp cho tác dụng toàn thân:

Liều tiêm bắp thay đổi tùy theo tình trạng bệnh đang điều trị. Khi muốn có tác dụng kéo dài, liều hàng tuần có thể được tính bằng cách nhân liều ống mỗi ngày với 7 thành một liều tiêm bắp cho một lần duy nhất.

Phải cho liều lượng tùy theo từng bệnh nhân tùy thuộc vào mức độ trầm trọng và tình trạng bệnh. Nói chung thời gian điều trị càng rút ngắn càng tốt. Cần thiết phải thăm khám cẩn thận. Phải giảm liều đối với trẻ sơ sinh và trẻ em, nhưng liều phải được điều chỉnh theo mức độ của bệnh hơn là áp dụng sát theo những tỷ lệ qui định tính theo tuổi và thể trọng.

Điều trị duy trì viêm khớp dạng thấp, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần.

Điều trị những tổn thương da, tiêm bắp 40-120mg mỗi tuần, từ 1-4 tuần.

Viêm da nặng cấp do ngộ độc ivy, tiêm bắp một liều duy nhất 80-120mg hiệu quả có thể có
trong vòng 8-12 giờ sau ngộ độc.

Viêm da tiếp xúc mạn tính, tiêm lặp lại trong khoảng thời gian 5-10 ngày là cần thiết.

Viêm da bã nhờn, tiêm bắp 80mg mỗi tuần.

Trong hen phế quản, tiêm bắp 80-120mg, hiệu quả đạt được trong vòng 6-48 giờ và kéo dài vài ngày cho đến 2 tuần.

Tương tự ở những bệnh nhân viêm mũi dị ứng (hay fever), tiêm bắp 80-120mg có thể giảm những triệu chứng chảy mũi trong vòng 6 giờ và kéo dài trong vài ngày đến 3 tuần.

Nếu có những dấu hiệu của stress đi kèm theo bệnh đang được điều trị nên tăng liều.

Nếu cần có tác dụng hormone tối đa và nhanh chóng, nên tiêm tĩnh mạch methylprednisolone sodium succinate tan tốt trong nước.

Dùng tại chỗ cho tác dụng cục bộ:

Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp:

Liều lượng phụ thuộc vào số khớp bị tổn thương và tình trạng bệnh nhân. Trong các trườnghợp mạn tính, điều trị nhắc lại 1-5 tuần hay hơn, phụ thuộc vào hiệu quả của lần điều trị đầu tiên.

Độ lớn của khớp Ví dụ Khoảng liều lượng
Lớn Khớp đầu gối, khớp cổ chân, khớp vai 20-80 mg
Trung bình Khớp khuỷu, khớp cổ tay 10-40 mg
nhỏ Khớp đốt ngón, khớp giữa các ngón, khớp ức đòn 4-10 mg

Viêm túi hoạt dịch:

Liều lượng tùy theo chỉ định của bác sĩ.

Khác:

U hạch thần kinh, viêm gân, viêm mõm lồi cầu, liều thay đổi từ 4-30mg.

Sang thương da tại chỗ:

Liều lượng từ 20-60mg tiêm vào sang thương.

Dùng theo đường trực tràng:

Depo-Medrol với các liều từ 40-120 mg được dùng như dung dịch thụt giữ hay nhỏ giọt liên tục 3 đến 7 lần mỗi tuần trong 2 tuần hay nhiều hơn đã cho thấy là một trị liệu hỗ trợ hữu hiệu trong việc điều trị một vài trường hợp viêm đại tràng loét. Nhiều bệnh nhân có thể kiểm soát được tình trạng bệnh với 40mg Depo-Medrol pha trong 30-300 ml nước.

Dĩ nhiên, cũng có thể áp dụng các biện pháp trị liệu được chấp nhận khác

Không dùng thuốc Depo Medrol 40mg/1ml trong trường hợp sau

CTTmosin
CTTmosin là thuốc gì ? CTTmosin là thuốc dùng theo...
92.400

Tuyệt đối:

Nhiễm nấm toàn thân.

Có quá mẫn đã biết với các thành phần nào của thuốc.

Tương đối:

Các nhóm có nguy cơ đặc biệt: trẻ em, người bệnh tiểu đường, cao huyết áp và bệnh nhân có tiền sử tâm thần, một vài bệnh lây nhiễm như lao hay một vài bệnh do virus như herpes và zona đi kèm với các triệu chứng ở mắt nên được theo dõi cẩn thận và nên được điều trị trong khoảng thời gian càng ngắn càng tốt (xem phần Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng và Tác dụng ngoại ý).

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Depo Medrol 40mg/1ml

Các nhóm có nguy cơ đặc biệt:

Bệnh nhân thuộc các nhóm có nguy cơ đặc biệt sau nên được theo dõi chặt chẽ và nên rút ngắn thời gian điều trị càng sớm càng tốt:

Trẻ em: sự tăng trưởng có thể bị đình trệ ở trẻ được điều trị kéo dài với các liều glucocorticoid được chia nhỏ ra mỗi ngày. Nên giới hạn việc áp dụng phác đồ này vào những chỉ định cho các bệnh nặng nhất.

Bệnh nhân bị tiểu đường: Có thể bị phát triển các biểu hiện của bệnh tiểu đường tiềm ẩn hay gia tăng nhu cầu Insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống.

Bệnh nhân cao huyết áp: gia tăng tình trạng cao huyết áp động mạch.

Bệnh nhân có tiền sử bệnh tâm thần: tình trạng mất ổn định về cảm xúc hay khuynh hướng loạn tâm thần có thể bị làm nặng thêm do glucocorticoid.

Do các biến chứng của việc điều trị với corticoid tùy thuộc vào liều lượng và thời gian điều trị, cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích phải được suy tính kỹ cho từng trường hợp theo liều lượng và thời gian điều trị và xem nên dùng thuốc hàng ngày hay dùng gián đoạn.

Nên thực hiện các nghiên cứu thông thường trong phòng thí nghiệm như phân tích nước tiểu, đường huyết hai giờ sau bữa ăn, đo huyết áp và thể trọng, và rọi X-quang phổi định kỳ khi phải điều trị kéo dài.

Chụp X-quang ống tiêu hóa trên là cần thiết ở bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày tá tràng hay rối loạn tiêu hóa nặng.

Khuyến cáo nên theo dõi cẩn thận trong trường hợp ngưng thuốc sau một thời gian điều trị kéo dài. Có thể làm giảm khả năng thiểu năng thượng thận thứ phát do thuốc bằng cách dùng giảm liều hay dùng thuốc không liên tục. Nên khảo sát chức năng thượng thận khi ngưng thuốc sau một thời gian điều trị kéo dài. Triệu chứng quan trọng nhất của thiểu năng thượng thận là suy nhược, hạ huyết áp thế đứng và trầm cảm.

Để giảm thiểu tần suất của những chứng teo da và teo dưới da, phải cẩn thận không tiêm quá liều khuyến cáo.

Bất cứ khi nào có thể nên tiêm nhiều mũi nhỏ vào vùng sang thương. Cần cẩn trọng khi áp dụng kỹ thuật tiêm trong khớp và tiêm bắp để tránh tiêm nhằm vào da. Nên tránh tiêm vào trong cơ delta do có nguy cơ teo dưới da cao.

Ở bệnh nhân đang điều trị với glucocorticoid thì bị stress bất thường, phải dùng liều cao glucocorticoid tác động nhanh trước, trong và sau những trường hợp stress.

Các glucocorticoid có thể che dấu một vài dấu hiệu nhiễm trùng, và các nhiễm trùng mới có thể xuất hiện trong khi sử dụng thuốc.

Có thể có sự suy giảm đề kháng và mất khả năng định vị nhiễm trùng khi dùng các glucocorticoid. Không được dùng tiêm trong khớp, tiêm vào bao hoạt dịch hay tiêm vào gân khi đang bị nhiễm trùng cấp; chỉ có thể xem xét việc tiêm bắp sau khi đã áp dụng một chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp.

Sự sử dụng Depo-Medrol trong lao tiến triển nên được giới hạn trong những trường hợp lan tỏa hay rải rác mà các glucocorticoid được dùng để kiểm soát bệnh với phác đồ điều trị kháng lao. Nếu các glucocorticoid được chỉ định trên những bệnh nhân lao tiềm ẩn hay có tái phản ứng tuberculin dương tính, cần theo dõi cẩn thận bởi vì có thể bệnh lao bùng phát
trở lại. Trong quá trình điều trị corticoid kéo dài, các bệnh nhân này nên áp dụng hóa dự phòng.

Do các trường hợp hiếm của phản ứng phản vệ đã xảy ra trên bệnh nhân điều trị bằng cách tiêm corticoid, cần tính toán cẩn thận trước khi tiêm thuốc, đặc biệt ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc.

Sử dụng tiêm trong khớp:

Cần lưu ý rằng:

Tiêm corticoid vào bao hoạt dịch có tác dụng toàn thân giống như tại chỗ.

Cần thăm khám sự hiện diện của dịch khớp để loại từ tiến trình nhiễm trùng khớp.

Đau tăng lên rõ rệt kèm với sưng và giới hạn cử động khớp, sốt và mệt mõi là những dấu hiệu của viêm khớp nhiễm trùng. Nếu biến chứng này xảy ra và chắc chắn có nhiễm trùng, nên ngưng corticoid và bắt đầu trị liệu kháng sinh.

Cần tránh tiêm steroid vào những khớp nhiễm trùng.

Không được tiêm glucocorticoid vào những khớp di động. Cần thiết sử dụng kỹ thuật vô trùng để tránh nhiễm trùng hay lây nhiễm.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Depo Medrol 40mg/1ml

Các tác dụng phụ của glucocorticoid như methylprednisolone là:

Tiêm bắp:

Rối loạn nước và chất điện giải:

  • So với cortisone và hydrocortisone, các tác dụng mineralocorticoid hầu như ít hơn ở các dẫn xuất tổng hợp như methylprednisolone acetate.
  • Giữ nước.
  • Giữ natri.
  • Suy tim sung huyết trên các bệnh nhân nhạy cảm.
  • Mất kali.
  • Nhiễm kiềm giảm kali huyết.
  • Tăng huyết áp.

Cơ xương:

  • Yếu cơ.
  • Bệnh cơ do dùng steroid.
  • Loãng xương.
  • Gãy cột sống có chèn ép.
  • Hoại tử vô khuẩn.
  • Gãy xương bệnh lý.

Hệ tiêu hóa:

  • Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết.
  • Xuất huyết dạ dày.
  • Viêm tụy.
  • Viêm thực quản.
  • Thủng ruột.
  • Gia tăng trung bình và thoáng qua giá trị SGOT, SGPT và phosphatase kiềm nhưng không kèm theo triệu chứng lâm sàng.

Da liễu:

  • Làm chậm lành vết thương.
  • Làm da mỏng manh dễ tổn thương.
  • Đốm xuất huyết và bầm máu.

Thần kinh:

  • Tăng áp lực nội sọ.
  • Giả u não.
  • Động kinh.
  • Có thể xuất hiện những rối loạn tâm thần khi các glucocorticoid được dùng theo các mức độ từ sảng khoái, mất ngủ, cảm giác bay bổng lơ lửng, thay đổi tính tình và trầm cảm nặng cho đến các biểu hiện loạn tâm thần rõ rệt.
  • Chóng mặt.

Nội tiết:

  • Rối loạn kinh nguyệt.
  • Phát triển trạng thái dạng Cushing.
  • Chậm tăng trưởng ở trẻ em.
  • Ức chế trục tuyến yên thượng thận.
  • Giảm dung nạp carbohydrate.
  • Biểu hiện của tiểu đường tiềm ẩn.
  • Gia tăng nhu cầu insulin hay các tác nhân hạ đường huyết uống ở những bệnh nhân bị tiểu đường.

Mắt:

  • Sự sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể đưa đến đục thủy tinh thể dưới bao sau, glaucome với khả năng làm tổn hại dây thần kinh thị và có thể đưa đến sự nhiễm khuẩn mắt thứ phát do nấm hay virus. Nên cẩn thận khi sử dụng các glucocorticoid ở bệnh nhân bị Herpes simplex do có thể thủng giác mạc.
  • Tăng áp lực nội nhãn.
  • Lồi mắt.

Chuyển hóa:

  • Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

Hệ miễn dịch:

  • Che những dấu hiệu nhiễm trùng.
  • Biểu hiện các nhiễm trùng tiềm ẩn.
  • Nhiễm trùng cơ hội.
  • Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ.
  • Có thể làm giảm kết quả các test trên da.

Sử dụng tại chỗ:

  • Do sự tái hấp thu tại vị trí dùng thuốc vào hệ tuần hoàn, nên cẩn thận vì các phản ứng phụ nêu trên cũng có thể xảy ra.
  • Sự sử dụng tại chỗ còn có thể gây teo da hay teo dưới da
  • Khi các tinh thể corticoid ở chân bị làm suy giảm phản ứng viêm, sự hiện diện của chúng có thể gây ra sự phân rả của các thành phần của tế bào và có những thay đổi sinh lý ở chất nền của mô liên kết. Các thay đổi hệ quả thỉnh thoảng xảy ra ở da hay dưới da có thể làm suy yếu da tại vị trí tiêm. Mức độ xảy ra phản ứng thay đổi tùy theo lượng corticoid được tiêm. Sự tái tạo thường được hoàn tất sau vài tháng hay sau khi tất cả các tinh thể corticoid đều được hấp thu.

Các phản ứng kèm theo sau có liên quan đến liệu pháp tiêm corticoid:

  • Các trường hợp hiếm của chứng mù mắt do tiêm vào trong sang thương quanh mặt và đầu.
  • Phản vệ hay phản ứng dị ứng.
  • Tăng sắc tố hay giảm sắc tố.
  • Teo da hay teo dưới da áp-xe vô khuẩn.
  • Nóng đỏ nơi tiêm sau khi tiêm vào bao hoạt dịch.
  • Bệnh khớp kiểu Charcot.
  • Nhiễm trùng tại vị trí tiêm do kỹ thuật không vô trùng.
  • Các phản ứng phụ do cách dùng thuốc không đúng theo khuyến cáo:
  • Tiêm trong vỏ hay tiêm ngoài màng cứng: viêm màng nhện, viêm màng não, liệt nhẹ chi dưới/ liệt hai chi dưới, rối loạn cảm quan, giảm hoạt động chức năng ruột/ bàng quang, nhức đầu, động kinh.
  • Tiêm trong mũi: các tổn thương tạm thời hay kéo dài nhìn thấy được bao gồm mủ; phản ứng dị ứng; viêm mũi.
  • Mắt: suy yếu thị lực tạm thời hay kéo dài bao gồm mù, gia tăng áp lực nội nhãn, viêm mắt và viêm quanh mắt bao gồm các phản ứng dị ứng, nhiễm trùng, cặn bả hay kết vảy nơi viêm.
  • Các vị trí khác (da đầu, amiđan, họng, hạch xương bướm-vòm miệng): mủ.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong những chỉ định cấp, nên sử dụng methylprednisolon với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

Sau điều trị dài ngày với methylprednisolon, nếu ức chế trục đồi tuyến yên thượng thận có khả năng xảy ra, điều cấp bách là phải giảm liều methylprednisolon từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn những liều chia nhỏ, và liệu pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Trong liệu pháp cách ngày, dùng một liều duy nhất cứ hai ngày một lần, vào buổi sáng. Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.

Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H2histamin khi dùng liều cao methylprednisolon toàn thân.

Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với methylprednisolon cần dùng bổ sung calci để dự phòng loãng xương.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

TƯƠNG TÁC THUỐC

Tương tác có lợi:

Trong điều trị lao phổi rải rác hay lan tỏa và lao màng não có nghẽn khoang dưới nhện hay có dấu hiệu nghẽn, methylprednisolone được sử dụng đồng thời với thuốc kháng lao.

Trong điều trị những bệnh ung thư như bệnh bạch cầu và u lympho, methylprednisolone thường được sử dụng cùng với tác nhân alkyl hóa, chất chống chuyển hóa và một alkaloid vinca.

Tương tác không có lợi:

Glucocorticoid có thể làm tăng thanh thải salicylate ở thận. Điều này làm giảm nồng độ salicylate trong huyết thanh và làm ngộ độc salicylate khi ngưng corticoid.

Những thuốc như troleandomycin và ketoconazole có thể ức chế sự chuyển hóa corticoid.

Cần điều chỉnh liều corticoid để tránh quá liều.

Dùng đồng thời với barbiturate, phenylbutazone, phenytoin hay rifampicine có thể thúc đẩy sự chuyển hóa và làm giảm tác dụng của corticoid.

Sự nhạy cảm với thuốc kháng đông có thể tăng hoặc giảm khi có sự hiện diện của corticoid, vì vậy phải theo dõi sự đông máu.

Trong khi trị liệu với corticosteroid, không nên tiêm vaccine thủy đậu. Không nên áp dụng các biện pháp miễn dịch khác ở bệnh nhân đang được trị liệu với glucocorticoid, đặc biệt khi dùng liều cao bởi các nguy hiểm có thể xảy ra các biến chứng thần kinh và thiếu đáp ứng kháng thể.

Glucocorticoid có thể làm tăng nhu cầu insulin hay những thuốc hạ đường huyết uống trong bệnh tiểu đường. Sự phối hợp glucocorticosteroid với những thuốc lợi tiểu loại thiazid làm tăng nguy cơ bất dung nạp glucose.

Sử dụng đồng thời với những thuốc gây loét đường tiêu hóa khác (salicylate, thuốc kháng viêm không steroid) có thể làm tăng nguy cơ gây loét đường tiêu hóa.

Acid acetylsalicylic phải được sử dụng thận trọng khi dùng chung với glucocorticoid ở những bệnh nhân giảm prothrombine máu.

Co giật đã được báo cáo khi sử dụng đồng thời methylprednisolone với cyclosporin. Vì vậy cần tránh sử dụng đồng thời hai thuốc trên.

TƯƠNG KỴ

Bởi Depo-Medrol có thể có sự không tương hợp về mặt vật lý, không nên pha trộn nó với những dung dịch khác.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Xếp hạng cảnh báo

AU TGA pregnancy category: A / C (dạng hỗn dịch muối acetate)

US FDA pregnancy category: C

Thời kỳ mang thai:

Glucocorticoid chỉ nên sử dụng lúc có thai khi thật cần thiết. Nếu điều trị dài hạn với corticosteroid phải dùng trong lúc mang thai, nên dùng từ từ (xem Liều lượng và Cách dùng). Tuy nhiên trong một số trường hợp (chẳng hạn như điều trị thay thế trong suy vỏ thượng thận), có thể cần tiếp tục điều trị hay thậm chí tăng liều. Corticosteroid dễ dàng đi qua nhau thai.

Trẻ sơ sinh của những bà mẹ được điều trị corticoid lúc mang thai, cần thăm khám và đánh giá cẩn thận các dấu hiệu của suy thượng thận.

Thời kỳ cho con bú:

Corticosteroid bài tiết được qua sữa mẹ. Sự phân bố của corticosteroid vào sữa mẹ có thể ức chế sự tăng trưởng và gây cản trở việc sản xuất glucocorticoid nội sinh ở trẻ đang bú. Do chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người về ảnh hưởng của glucocorticoid với khả năng sinh sản, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú nếu xét thấy lợi ích cho mẹ hơn hẳn nguy cơ đối với con.

Khả năng sinh sản:

Không có bằng chứng nào cho thấy corticosteroid có tác dụng làm giảm khả năng sinh sản (xem mục Các dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Mặc dù có những rối loạn thị giác do một số hiếm phản ứng phụ, khuyến cáo nên cẩn thận ở những bệnh lái xe và sử dụng máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Không có hội chứng lâm sàng của quá liều cấp đối với methylprednisolone acetate.

Những liều lặp đi lặp lại thường xuyên (mỗi ngày hay vài lần mỗi tuần) trong một thời gian kéo dài có thể gây ra bệnh giống Cushing.

Hạn dùng và bảo quản 

Bảo quản trong phòng có kiểm soát nhiệt độ (15-30°C).

Hạn dùng … tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ 

Pfizer Manufacturing Belgium NV – Bỉ

Dược lực học

Depo-Medrol là một hỗn dịch trong nước của một corticoid tổng hợp là methylprednisolone acetate.

Hoạt chất có tác dụng kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau mạnh và kéo dài.

Depo-Medrol có thể dùng tiêm bắp để có tác dụng toàn thân kéo dài cũng như tiêm tại chỗ để có tác dụng cục bộ. Tác dụng kéo dài của Depo-Medrol được giải thích do sự phóng thích hoạt chất chậm.

Methylprednisolone acetate có các tính chất tổng quát của glucocorticoid prednisolone nhưng ít tan hơn và khó chuyển hóa hơn, dó đó có tác dụng kéo dài hơn.

Các glucocorticoid thấm qua các màng tế bào và gắn kết với các thụ thể tương bào đặc hiệu. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết vào DNA (nhiễm sắc tử). Và kích thích sự vận chuyển của RNA thông tin và sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như chịu trách nhiệm chủ yếu vào nhiều tính chất sau khi được sử dụng toàn thân. Glucocorticoid không chỉ ảnh hưởng quan trọng lên tiến trình viêm và miễn dịch mà còn tác động lên chuyển hóa carbohydrate, protein và chất béo. Các chất này cũng tác động lên hệ tim mạch, cơ vân và hệ thần kinh trung ương.

Tác dụng lên tiến trình viêm và miễn dịch:

  • Tính chất kháng viêm, ức chế miễn dịch và giảm đau của các glucocorticoid được sử dụng trong hầu hết các chỉ định.
  • Các tính chất này đưa đến các kết quả sau:
  • Giảm số lượng các tế bào hoạt động miễn dịch gần vị trí viêm;
  • Giảm sự giãn mạch;
  • Ổn định màng lysosome;
  • Ức chế thực bào;
  • Giảm sản xuất prostaglandin và các tế bào liên quan.
  • Một liều 4,4mg methylprednisolone acetate (4mg methylprednisolone) có tính chất glucocorticoid (kháng viêm) như 20mg hydrocortisone. methylprednisolone có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu (200mg methylprednisolone tương đương với 1mg desoxycorticosterone).

Tác dụng trên chuyển hóa carbohydrate và protein:

Các glucocorticoid có tác dụng dị hoá protein. Các amino acid được giải phóng được chuyển thành glucose và glycogen ở gan qua tiến trình tân tạo đường. Sự hấp thụ glucose tại các mô ngoại vi giảm có thể dẫn đến tăng đường huyết và glucose niệu đặc biệt trên bệnh nhân có khuynh hướng bị tiểu đường.

Tác dụng trên chuyển hóa chất béo:

Các glucocorticoid có tính chất phân giải lipid. Tính chất này ảnh hưởng chủ yếu lên các chi.

Glucocorticoid cũng có tác dụng tạo mỡ, biểu hiện rõ ràng ở ngực cổ và đầu. Các tác dụng này dẫn đến sự tái bố trí dự trữ mỡ trong cơ thể.

Tính chất dược lý tối đa của các glucocorticoid thể hiện sau khi đạt đến nồng độ đỉnh trong máu, điều này cho thấy rằng hầu hết các tác dụng của thuốc là kết quả của sự biến đổi hoạt động của men hơn là do tác động trực tiếp của thuốc.

CƠ CHẾ TÁC DỤNG

Tác dụng chống viêm:

Corticosteroid (còn gọi là corticoid) tác dụng trên nhiều giai đoạn khác nhau của quá trình viêm, không phụ thuộc vào nguyên nhân gây viêm.

Cơ chế chống viêm của các corticoid tổng hợp: ức chế tạo acid arachidonic, từ đó giảm tổng hợp và giải phóng các chất gây viêm như prostaglandin, leucotrien…; ức chế sản xuất các chất trung gian của quá trình viêm, ức chế sự giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch ở tại vùng tổn thương; ức chế sự di chuyển bạch cầu, làm giảm hoạt động thực bào của đại thực bào, của bạch cầu đa nhân, giảm sản xuất các cytokin; ổn định màng tiêu thể của bạch cầu đa nhân và đại thực bào, do đó ức chế giải phóng các enzym tiêu protein, các ion superoxyd (các gốc tự do), làm giảm hoạt tính của các yếu tố hoá hướng động, các chất hoạt hoá của plasminogen, collagenase, elastase…

Tác dụng ức chế miễn dịch:

Glucocorticoid tác dụng chủ yếu trên miễn dịch tế bào thông qua cơ chế ức chế tăng sinh các tế bào lympho T, giảm hoạt tính gây độc tế bào của các lympho T và các tế bào diệt tự nhiên (NK) là các tế bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình miễn dịch.

Thuốc còn ức chế sản xuất TNF, interferon, làm suy giảm hoạt tính diệt khuẩn, gây độc tế bào và nhận dạng kháng nguyên của đại thực bào.

Tác dụng ức chế miễn dịch thể hiện khi dùng liều cao tương đương 1-2 mg prednisolon/kg cân nặng/ngày.

Tác dụng chống dị ứng: corticosteroid có tác dụng chống dị ứng mạnh.

Dược động học

Methylprednisolone acetate được thủy phân thành dạng hoạt động bởi các men cholinesterase huyết thanh. Ở người, methylprednisolone thành lập các phức hợp yếu dễ tách với albumin và transcortin. Khoảng 40-90% thuốc được gắn kết với các chất này. Tác động nội tế bào của glucocorticoid đưa đến một sự khác biệt rõ ràng giữa thời gian bán hủy trong huyết tương và thời gian bán hủy theo dược lý học.

Thời gian kéo dài hoạt động kháng viêm của các glucocorticoid cũng tương đồng với thời gian giảm hoạt động của trục hạ đồi tuyến yên thượng thận (HPA).

Tiêm bắp các mũi tiêm 40mg/ml sau khoảng 7,3 + 1giờ (T max) các nồng độ đỉnh methylprednisolone là 1,48 + 0,86mg/100ml (C max). Thời gian bán hủy trong trường hợp này là 69,3 giờ. Sau một mũi tiêm bắp duy nhất 40 đến 80 mg methylprednisolone acetate, thời gian ức chế trục hạ đồi tuyến yên thượng thận kéo dài từ 4 đến 8 ngày.

Tiêm trong khớp 40 mg vào cả hai khớp (tổng liều là 80 mg) sau 4 đến 8 giờ cho nồng độ đỉnh methylprednisolone vào khoảng 21,5mg/100ml. Sau khi được tiêm vào trong khớp methylprednisolone acetate lan tỏa từ khớp vào tuần hoàn khoảng trong khoảng 7 ngày, theo sự suy giảm hoạt động của trục HPA và các giá trị đo được của methylprednisolone trong huyết thanh.

Chuyển hóa methylprednisolone theo đường gan cũng tương tự về mặt định tính với cortisol. Các chất chuyển hóa chính là 20betahydroxymethylprednisolone và 20-betahydroxy-6-alpha-methylprednisolone. Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng glucuronide, sulfate và các hợp chất không liên hợp. Các phản ứng liên hợp này xảy ra chủ yếu ở gan và có thể ở thận trong một vài mức độ.

Nghiên cứu tiền lâm sàng

Các dữ liệu tiền lâm sàng cùng với các bằng chứng về tính an toàn thu thập được trong nhiều năm qua khi sử dụng trên lâm sàng và những báo cáo sau lưu hành cho thấy methylprednisolon an toàn khi dùng như một chất kháng viêm cho các bệnh viêm trong thời gian ngắn.

Dựa trên các nghiên cứu thông thường về dược lý học an toàn, độc tính liều lặp lại ở chuột (mice), chuột (rat), thỏ và chó khi dùng qua đường tĩnh mạch, trong màng bụng, dưới da, bắp và qua đường uống, không xác định được hiểm họa bất ngờ nào. Các độc tính thấy trong các nghiên cứu liều lặp lại là độc tính dự kiến sẽ xảy ra khi phơi nhiễm liên tục với steroid vỏ thượng thận ngoại sinh.

Khả năng gây ung thư:

Nghiên cứu dài hạn ở động vật chưa được thực hiện để đánh giá khả năng gây ung thư, vì thuốc này chỉ được chỉ định cho điều trị ngắn hạn.

Khả năng gây đột biến:

Không có bằng chứng về khả năng đột biến gen và nhiễm sắc thể khi được thực nghiệm trong một số ít nghiên cứu thực hiện trên tế bào vi khuẩn và động vật có vú.

Độc tính sinh sản:

Nghiên cứu khả năng sinh sản ở động vật chưa được thực hiện đánh giá cụ thể về nguy cơ gây suy giảm khả năng sinh sản. Không có bằng chứng cho thấy corticosteroid gây giảm khả năng sinh sản.

Corticosteroid đã được chứng minh là gây quái thai ở nhiều loài vật khi cho liều tương đương với liều ở người. Trong các nghiên cứu về sinh sản ở động vật, các loại glucocorticoid như methylprednisolon đã được chứng minh là gây dị tật (hở hàm ếch, dị tật xương) và chậm tăng trưởng trong tử cung.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo