Obibebe

5.00
(1 đánh giá của khách hàng)
332 đã xem

130.000/Hộp

Công dụng

Bổ sung vitamin & khoáng chất

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất ,
Danh mục Sản phẩm & liệu pháp bổ sung
Thuốc kê đơn Không
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 20 ống x 10ml
Dạng bào chế Dung dịch uống
Thương hiệu Hataphar
Mã SKU SP01193
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-21297-14

Thuốc Obibebe dùng để phòng & điều trị thiếu hụt vitamin B6, bổ sung pyridoxin & vitamin cho cơ thể; đồng thời điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 15 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Obibebe được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Obibebe và giá bán thuốc Obibebe tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Obibebe qua bài viết ngay sau đây nhé !

Obibebe là thuốc gì ?

Obibebe là thuốc không dùng theo đơn, được sử dụng để phòng & điều trị thiếu hụt vitamin B6, bổ sung pyridoxin & vitamin cho cơ thể; đồng thời điều trị nhiễm độc isoniazid hoặc cycloserin.

Thành phần của thuốc Obibebe

– Công thức bào chế: Mỗi 10 ml dung dịch uống chứa: 

Magnesi lactat dihydrat…..470 mg (tương ứng với 48 mg Mg) 

Vitamin B6 (Pyridoxin hydroclorid)………5 mg 

Tá dược vừa đủ………..10 ml (Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, natri benzoat, dinatri edetat, tinh dầu cam, tartrazin, dibasic natri phosphat, aspartam, sucralose, nipasol, nipagin, natri carboxymethylcellulose, gôm arabic, ethanol 96%, nước tinh khiết).

– Dạng thuốc: Dung dịch uống 

– Quy cách đóng gói: Hộp 20 ống (4 vỉ x 5 ống 10ml) 

Công dụng của thuốc Obibebe

Xem thêm

+ Điều trị các trường hợp thiếu magnesi nặng, riêng biệt hay kết hợp. Khi có thiếu calcium đi kèm thì trong đa số trường hợp phải bù magnesi trước khi bù calcium.

+ Điều trị các rối loạn chức năng của những cơn lo âu đi kèm với tăng thông khí (còn được gọi là tạng co giật) khi chưa có điều trị đặc hiệu.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Obibebe

+ Người lớn:

Thiếu magnesi nặng: 6 ống uống/ngày, hay 300 mg Mg2+/24 giờ.

Tạng co giật: 4 ống uống/ngày, hay 200 mg Mg2+/24 giờ.

+Trẻ em: 2 đến 6 ống/ngày tùy theo tuổi (100-300 mg Mg2+ /24giờ).

Nên chia liều dùng mỗi ngày ra làm 2 hoặc 3 lần: sáng, trưa và chiều, mỗi lần nên uống với nhiều nước.

Hoặc theo chỉ dẫn của thầy thuốc

Không dùng thuốc Obibebe trong trường hợp sau

Seropin 100mg
Seropin 100mg là thuốc gì ? Seropin 100mg là thuốc được...
963.000

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy thận nặng với độ thanh thải của creatinine dưới 30 ml/phút.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Obibebe

+ Không dùng chung với bất kỳ thuốc khác có chứa magnesi hay vitamin B6.

+ Khi có thiếu calci đi kèm thì cần phải bù magnesi trước khi bù calci.

+Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Obibebe

Có thể xảy ra rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy và đau bụng).

* Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

+ Tránh dùng magnesi kết hợp với các chế phẩm có chứa phosphat và muối calcium là các chất ức chế quá trình hấp thu magnesi tại ruột non.

+ Trong trường hợp phải điều trị kết hợp với tetracycline đường uống, thì phải uống hai loại thuốc cách nhau ít nhất 3 giờ.

+ Không phối hợp với levodopalevodopa bị vitamin B, ức chế.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Chỉ nên dùng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết.

Do magnesi được bài tiết qua sữa mẹ, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú. 

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Quá liều và cách xử trí

+ Triệu chứng: Không có thông tin về quá liều do thuốc.

+ Xử trí: Nếu có quá liều xảy ra, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Hạn dùng và bảo quản Obibebe

– Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.

*Lưu ý: Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi lạ, số lô SX, HD mờ… hay có các biểu hiện nghi ngờ khác phải đem thuốc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

– Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em “Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ”

Nguồn gốc, xuất xứ Obibebe

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

La Khê – Hà Đông- TP. Hà Nội

Dược lực học

Magnesi

+ Magnesi là một ion dương có nhiều trong nội bào. Magnesi làm giảm tính kích thích của nơron và sự dẫn truyền nơron cơ. Magnesi tham gia vào nhiều phản ứng men.

+ Magnesilactat dihydrat được sử dụng đường uống như một nguồn bổ sung Mg” trong điều trị thiếu hụtmagnesi.

Vitamin B. (Pyridoxin).

+ Vitamin B6 là một vitamin tan trong nước tồn tại dưới 3 dạng (pyridoxin, pyridoxal và pyridoxamin). Khi vào cơ thể, chúng biến đổi thành pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như những coenzym trong chuyển hóa protein, glucid và lipid.

Ngoài ra, chúng còn tham gia tổng hợp acid gamma-aminobutyric (GABA) trong hệ thần kinh trung ương và tham gia tổng hợp hemoglobulin. Nhu cầu pyridoxin hàng ngày cho người lớn khoảng 1,5-2 mg, là lượng có trong khẩu phần ăn bình thường.

+ Nhu cầu pyridoxin ở trẻ em là 0,3-2mg, và người mang thai hoặc cho con bú là 2,1-2,2mg.

Dược động học

Magnesi

+ Magnesi hấp thu chậm và không hoàn toàn qua đường tiêu hóa, ngay cả những dạng muối tan. Chỉ khoảng 1/3 lượng magnesi được hấp thu qua ruột non sau khi uống.

+ khoảng 25-30% magnesi gắn với protein huyết tương.

+ Magnesi dùng đường uống được thải trừ trong nước tiểu (đối với phần được hấp thu và trong phân (đối với phần không được hấp thu). Một lượng nhỏ magnesi được tìm thấy trong sữa mẹ. Magnesi qua được nhau thai.

Vitamin B6 (Pyridoxin)

Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hóa sau khi uống và được biến đổi thành các dạng có hoạt tính gồm pyridoxal phosphat và pyridoxamin phosphat. Các chất này phần lớn dự trữ ở gan và bị oxy hóa thành acid4-pyridoxic và các chất chuyển hóa không hoạt tính khác, và được thải trừ trong nước tiểu. Khi liều dùng vượt quá nhu cầu của cơ thể, lượng thừa sẽ thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Pyridoxal qua được nhau thai và phân bố trong sữa mẹ.


Tham khảo nội dung
Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

  1. bổ sung vitamin và khoáng chất cho cơ thể

    Trả lời 30 Tháng Mười, 2020
Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo