Actelsar 80mg

213 đã xem

316.400/Hộp

Công dụng

Điều trị tăng huyết áp

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Iceland
Quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
Dạng bào chế Viên nén
Thương hiệu Actavis
Mã SKU SP00317
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-16555-13

Thuốc Actelsar 80mg điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, ngừa bệnh tim mạch ở các bệnh nhân huyết khối tim mạch rõ & đái tháo đường tuýp 2.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Actelsar 80mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Actelsar 80mg và giá bán thuốc Actelsar 80mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Actelsar 80mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Actelsar 80mg là thuốc gì ?

Actelsar 80mg là thuốc dùng theo đơn, được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn, ngừa bệnh tim mạch ở các bệnh nhân huyết khối tim mạch rõ & đái tháo đường tuýp 2.

Thành phần của thuốc Actelsar 80mg

Mỗi viên nên chứa 40 mg/80 mg telmisartan 

Dạng bào chế: Viên nén, hộp 28 viên.

Công dụng của thuốc Actelsar 80mg

Xem thêm

Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.

Phòng ngừa bệnh tim mạch ở các bệnh nhân: Bệnh huyết khối tim mạch rõ (tiền sử bệnh mạch vành, đột quỵ, hoặc bệnh động mạch ngoại biên) hoặc đái tháo đường type 2 có tổn thương cơ quan đích.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Actelsar 80mg

Tăng trị tăng huyết áp vô căn: Liều thông thường có hiệu quả là 40 mg, một lần mỗi ngày, một số bệnh nhân có hiệu quả ở liều 20 mg mỗi ngày. Trong trường hợp không đạt được huyết áp mục tiêu, có thể tăng liều đến mức tối đa là 80 mg một lần mỗi ngày. Có thể phối hợp telmisartan với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazide như hydrochlorothiazide, thuốc này đã được chứng minh có tác dụng hiệp đồng với telmisartan trong việc hạ huyết án. 

Phòng ngừa bệnh tim mạch: Liều khuyến cáo là 80 mg một lần mỗi ngày. Nên theo dõi sát huyết áp và nếu cần, điều chỉnh các thuốc hạ huyết áp. Telmisartan có thể dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn. 

Suy thận: Không cần chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, kinh nghiệm còn hạn chế ở những bệnh nhân suy thận nặng và chạy thận nhân tạo. Liều khởi đầu thấp hơn 20 mg được khuyến cáo cho những bệnh nhân này. 

Suy gan: Những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình, liều dùng không quá 40 mg, một lần mỗi ngày. 

Người già: Không cần chỉnh liều. 

Trẻ em: Actelsar không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi do không đủ dữ liệu về hiệu lực và độ an toàn.

Không dùng thuốc Actelsar 80mg trong trường hợp sau

HCQ 200mg
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc HCQ 200mg được chỉ định...
500.000

Nhạy cảm với hoạt chất hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

Tam cá nguyệt thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ,

Các rối loạn tắc mật;

Suy gan nặng.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Actelsar 80mg

Suy gan: Actelsar không được sử dụng cho những bệnh nhân tắc mật, rối loạn đường dẫn mật hoặc suy gan nặng do telmissartan được thải trừ chủ yếu qua mặt, sử dụng thận trong ở những bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ và trung bình.

Tăng huyết áp đo động mạch thận: Tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận.

Suy thận và ghép thận: Theo dõi định kỷ nồng độ kali và creatinin huyết thanh trên bệnh nhân suy chức năng thận. Chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng Actelsar trên những bệnh nhân mới ghép thận. 

Giải thể tích nội mạch: Có thể gây hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu tiên. 

Ức chế kép hệ girl-angiotensin-aldosterpie: Hạ huyết áp, ngất, tăng kali huyết, và những thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp). Ức chế kép hệ renin-angiotensin-aldosterorle (ví dụ thêm một thuốc ức chế men chuyển với một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II) không được khuyển cả ở những bệnh nhân có huyết áp đã được kiểm soát và nên hạn chế trong những trường hợp xác định cụ thể và theo dõi sát chức năng thận.

Những tình trạng kích thích hệ renin-angiotensin-aldosterone khác: Ở những bệnh nhân mà trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc nhiều vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosterone (như các bệnh nhân suy tim sung huyết nặng, hoặc bệnh thận, bao gồm hẹp động mạch thận), điều trị với các thuốc có tác động đến hệ này như telmisartan sẽ gây ra hạ huyết áp cắp, tăng nitơ huyết, thiểu niệu, hoặc suy thận cấp (hiếm gặp).

Cường Aldosiere nguyên phát: Không đáp ứng với các thuốc hạ áp hoạt động thông qua ức chế hệ Retin-Angiotensin-Aldosterone. Do đó, việc sử dụng telmisartan không được khuyến cáo. Hẹp động việc chủ và hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim phì đại

ác nghẽn: Như các thuốc giãn mạch khác, đặc biệt thận trọng khi chỉ định cho các bệnh nhân này. 

Tăng Kali Pha việt: Việc sử dụng các thuốc tác động đến hệ renin-angiotensin-aldosterone có thể gây tăng kali huyết. Ở người già, ở những bệnh nhân suy thận, bệnh nhân đái tháo đường, những bệnh nhân dùng đúng thời với các thuộc khác làm tăng thông độ kali, và/hoặc ở những bệnh nhân với các biến cố tái phát, tăng kali huyết có thể gây tử vong. Trước khi sử dụng đồng thời các thuốc tác động đến hệ renin-angiotensinaldosteronie, nên đih giá tỷ lệ lợi ích và nguy Cơ.

Các yếu tố nguy cơ chính của tăng kali ra kết là: Đái tháo đường, suy thận, trên 70 tuổi; Kết hợp với một hoặc nhiều thuốc khác có tác động đến hệ renin-angiotensin-aldosterone và/hoặc bổ sung kali. Các thuốc hoặc các đợt điều trị của các thuốc có thể gây tăng kali huyết là các chất thay thế muối có chứa kali, các thuốc lợi tiểu giữ kali, các thuốc ức chế men chuyển, các thuốc đối kháng thụ thể angiotesin II, các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs, kể cả các thuốc ức chế chọn lọc C0X2), heparin, các thuốc ức chế miễn dịch (cyclosporin hoặc acrolirus), và trimethoprim; Các biến có tái phát, đặc biệt trong mắt nước, tim mát bù Cáp tính, toan chuyên hóa, chức năng thận cầu đi, tình trạng thận Xầua đi đột ngột (như các bệnh truyền nhiễm), lý giải tế bào (như thiếu máu cục bộ chi cấp tính, ly giải cơ vân, chấn thương trên diện rộng). Theo dõi sát kali huyết thanh ở bệnh nhân nguy cơ được khuyến cáo.

Khác biệt chủng tộc: Các thuốc ức chế men chuyển angiotensin, telmisartan và các thuốc đổi kháng thụ thể angiotensin II khác hình như ít có hiệu quả trong việc hạ huyết áp ở những người da đen hơn những người không phải da đen, có thể vi tinh trang renin thấp phổ biến trong dân số những người da đen tăng huyết áp.

Thận trọng khác: Như với bất kỳ tác nhằn hạ huyết áp khác, giảm huyết áp quá mức ở bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Actelsar 80mg

Thường gặp ≥ 1%): Hạ huyết áp.

It gặp ( ≥ 0.%): Nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiem trùng đường tiết niệu, thiếu máu, tăng nồng độ kali, trầm cảm, ngát, khó ngủ, chóng mặt, nhịp tim chậm, tụt huyết áp, hạ huyết áp tư thế, khó thở, đau bụng, tiêu chảy, khó chịu trong bụng, đầy hơi, nôn, tăng tiết mồ hôi, ngứa , phát ban, đau cơ, đau lưng, chuột rút, suy thận kể cả suy thận cấp, đau ngực, cảm giác yếu, và tăng nồng độ creatinine trong máu.

Hiếm gặp (≥ 0.01%): Giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, cảm giác lo lăng, giảm thị lực, nhịp tim nhanh, rối loạn tiêu hóa, khô miệng, bất thường chức năng gan, phát ban nặng do thuốc, đổ da, phù mạch, chàm, đau khớp. đau đầu chi, bệnh giá củ, tăng nồng độ acid uric, tăng men gan hay Geatine phospholinase trong máu, và giảm hermoglobin.

Không rõ: Tăng bạch cầu ái toan, phản ứng phản vệ, mề đay, đau gân, và nhiễm trùng huyết.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Các phối hợp không được khuyến cáo:

Các thuốc lợi tiểu giữ kali và các thuốc bổ sung kali: spiringlactone, splerefore, triarterene hoặc amiloride, các thuốc bổ sung kali, hoặc các sản phẩm thay thế muối có chứa kali. Nên sử dụng một cách thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali huyết thanh.

Lithium: Tăng có thể hồi phục nồng độ lithium huyết thanh và độc tính đã được báo cáo trong quá trình sử dụng đồng thời. Nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithium huyết thanh. 

Các phối hợp cần thận trọng

Các thuốc kháng viêm không steroids, có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp, làm nặng hơn tình trạng suy chức năng thận, có thể suy thận cấp, thường hồi phục, đặc biệt là ở người cao tuổi. Nên bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận sau khi bắt đầu điều trị phối hợp và định kỳ sau đó. 

Các thuốc lợi tiểu: Điều trị trước với các thuốc lợi tiểu liều cô như fluf Penice và hydrochlorothiazide có thể dẫn đến giảm thể tích, và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị với telmisartan. 

Các thuốc hạ huyết áp khác:

Các thuốc sau đây có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của tất cả các thuốc hạ áp kể cả teleri sartan: Baclofen, arrifostine, rượu, barbiturat, ma túy, hoặc thuốc chống trầm cảm.

Corticosteroid đường toàn thân: Giảm tác dụng hạ huyết áp.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Có thai:

Các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II không nên sử dụng trong thời gian mang thai. Trừ khi việc sử dụng là thiết yếu, bệnh nhân dự định mang thai nên được đổi sang liệu pháp hạ huyết áp khác mà độ an toàn để sử dụng trong thai kỳ đã được xác lập. Khi được chẩn đoán có thai, nên ngưng điều trị với thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II * ngay lập tức, và, nếu thích hợp, nên bắt đầu liệu pháp thay thế.

Cho con bú:

Do không có đủ thông tin về việc sử dụng telmisartan trong thời gian cho con bú, telmisartan không được khuyến cáo và ưu tiên các liệu pháp thay thế có độ an toàn đã được xác lập tốt hơn trong giai đoạn cho con bú, đặc biệt trong nuôi dưỡng trẻ sơ sinh và sinh non.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào được thực hiện về ảnh hưởng trên khả năng điều khiển tàu xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi điều khiển tàu xe và vận hành máy móc nên lưu ý rằng chóng mặt hoặc buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi dùng liệu pháp hạ huyết áp.

Quá liều và cách xử trí

Hiện tại có rất ít thông tin về quá liều ở người.

Triệu chứng: Các biểu hiện nổi bật nhất của quá nhiều telmisartan là tụt huyết áp và nhịp tim nhanh, nhip tim chậm, chóng mặt, tăng creatinine huyết thanh và suy thận cấp.

Điều trị: Telmisartan không thải trừ được bằng cách chạy thận nhân tạo. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và cần được điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Việc kiểm soát phụ thuộc vào thời điểm uống và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.

Các biện pháp được đề nghị bao gồm gây nôn và/hoặc rửa dạ dày. Than hoạt tính có thể hữu ích trong việc điều trị quá liều. Theo dõi điện giải và creatinine huyết thanh thường xuyên. Nếu hạ huyết áp xảy ra, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa, bù muối và nước nhanh chóng.

Hạn dùng và bảo quản Actelsar 80mg

Điều kiện bảo quản: Bảo quản dưới 30°C. Giữ thuốc trong bao bì đóng gói.

Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Actelsar 80mg

ACTAVIS HF

Reykjavikurvegur 76-78, P.O. Box 420, 220 Hafnafijordur, Iceland.

Dược lực học

Phân nhóm điều trị: Thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II, đơn chất, ATC Code: C09CAOZ.

Cơ chế tác động:

Telmisartan là một chất đối kháng chuyên biệt thụ thể angiotensin II (loại AT) đường uống. Telmisartan đối kháng angiotensin II với ái lực rất cao từ vị trí liên kết của nó ở phân nhóm thụ thể AT, thụ thể này chịu trách nhiệm cho các hoạt động đã biết của angiotensin II. Telmisartan không có bất kỳ hoạt động chủ vận nào tại thụ thể AT, Telmisartan gắn kết chọn lọc với thể AT.Gắn kết là lâu dài. Telmisartan không có ái lực với các thụ thể khác, kể cả thụ thể AT, và các thụ thể AT, ít đặc trưng khác. Người ta chưa biết vai trò của các thụ thể này cũng như hậu quả của việc kích thích quá độ chúng khi nồng độ angiotensin II tăng lên do telmisartan.

Telmisartan làm giảm nồng độ aldosterone. Telmisartan không ức chế renin huyết tương ở người hoặc chặn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kininase II), men này cũng có tác dụng làm giáng hóa bradykinin. Vì vậy nó không có các tác dụng phụ qua trung gian bradykinin.

Ở người, một liều 80 mg telmisartan hầu như ức chế hoàn toàn tác dụng làm tăng huyết áp của angiotensin II. Tác dụng ức chế được duy trì trên 24 giờ và vẫn còn có hiệu quả đến 48 giờ.

Dược động học

Hấp thu:

Sự hấp thu của telmisartan là nhanh chóng mặc dù lượng hấp thu thay đổi. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của telmisartan là khoảng 50%.

Khi telmisartan sử dụng cùng với thức ăn, diện tích dưới đường cong nồng độ trong huyết tương theo thời gian (AUCO-oo) của telmisartan giảm từ khoảng 6% (liều 40 mg) đến khoảng 19% (liều 160 mg). 3 giờ sau khi uống, nồng độ huyết tượng của telmisartan được uống lúc đói hoặc uống cùng với thức ăn là tương đương.

Phân bố:

Telmisartan phần lớn được gắn kết với protein huyết tương (> 99,5%), chủ yếu là albumin và alpha1 -acid glycoprotein. Thể tích phân bố trung bình ở trạng thái ổn định (Vdss) là khoảng 500 lít.

Chuyển hóa:

Telmisartan được chuyển hóa bằng cách liên hợp với glucuronide của hợp chất gốc. Các liên hợp không có hoạt tính dược lý.

Thải trừ:

Telmisartan được đặc trưng bởi việc bị phá hủy dược động học theo phương trình bậc 2 với thời gian bán hủy trên 20 giờ. Nồng độ đỉnh huyết tương (Cmax) và một mức độ nhỏ hơn, diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian trong huyết tương (AUC) tăng không tương xứng với liều. Không có bằng chứng lâm sàng có liên quan đến việc tích lũy của telmisartan ở liều khuyến cáo. Nồng độ ở phụ nữ cao hơn ở nam giới, mà không có ảnh hưởng liên quan đến hiệu lực.

Sau khi dùng đường uống (và tiêm tĩnh mạch), telmisartan là gần như bài tiết hoàn toàn qua phân, chủ yếu ở dạng hợp chất không đổi. Tổng lượng bài tiết qua nước tiểu là <1% liều dùng. Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương (Cltot) cao (khoảng 1.000 m / phút) so với lưu lượng máu qua gan (khoảng 1.500 ml / phút).

Các đối tượng đặc biệt

Ảnh hưởng giới tính:

Sự khác biệt về nồng độ huyết tương đã được ghi nhận, với Cmax và AUC cao hơn khoảng 3 – 2 lần, tương ứng, ở phụ nữ So với nam giới.

Bệnh nhân lớn tuổi:

Dược động học của telmisartan không khác biệt giữa người già và những người trẻ hơn 65 tuổi.

Bệnh nhân suy thận:

Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình và nặng, nồng độ huyết tương tăng gấp đôi đã được ghi nhận. Tuy nhiên, nồng độ huyết tương thấp hơn được ghi nhận ở những bệnh nhân suy thận đang lọc máu. Telmisartan gắn kết rất cao với protein huyết tương ở những bệnh nhân suy thận và không thể được loại bỏ bằng cách lọc máu. Thời gian bán thải là không thay đổi ở những bệnh nhân suy thận.

Bệnh nhân suy gan:

Các nghiên cứu dược động học ở bệnh nhân suy gan cho thấy có sự gia tăng sinh khả dụng tuyệt đối lên đến gần 100%. Thời gian bán thải là không thay đổi ở những bệnh nhân suy gan.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo