agiFamcin 300

11 đã xem

400.000/Hộp

Công dụng

Điều trị lao

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trước bữa ăn 1h/ sau ăn 2h
Hoạt chất
Danh mục Thuốc kháng lao
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nang cứng
Thương hiệu Agimexpharm
Mã SKU SP01981
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-14223-11

Thuốc agiFamcin 300 của AgimexPharm, thành phần chính là Rifampicin. agiFamcin 300 là thuốc điều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 4 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

agiFamcin 300 là thuốc gì ?

Thuốc agiFamcin 300 của AgimexPharm, thành phần chính là Rifampicin. agiFamcin 300 là thuốc điều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não.

Thành phần của thuốc agiFamcin 300

Thành phần: Mỗi viên nang chứa

Rifampicin ……………………….. 300 mg

Tá dược vừa đủ 1 viên: (Microcrystallin cellulose, Magnesi stearat)

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vix 10 viên nang.

Công dụng của thuốc agiFamcin 300

Xem thêm

– Điều trị tất cả các thể lao bao gồm cả lao màng não, thường phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, pyrazinamid, ethambutol, streptomycin để phòng trực khuẩn đột biến kháng thuốc.

– Điều trị phong: Đối với nhóm phong it vi khuẩn, theo phác đồ kết hợp 2 thuốc, phải phối hợp rifampicin với thuốc trị phong dapson. Đối với nhóm phong nhiều vi khuẩn, theo phác đồ 3 thuốc, phối hợp rifampicin với dapson và clotazimin

– Phòng viêm màng não do Haemophilus influenzae và Neisseria meningitidis cho những người tiếp xúc trực tiếp với người bệnh chắc chắn hoặc nghi mắc các vi khuẩn đó.

– Điều trị nhiễm khuẩn nặng do các chủng Staphylococcus kể cả các chúng đã kháng methicin và đa kháng (phối hợp với các thuốc chống tụ cầu).

– Nhiễm Mycobacterium không điển hình (M. avium) ở người bệnh AIDS cũng phải phối hợp với các thuốc kháng khuẩn khác cũng giống như điều trị lao.

Cách dùng – liều dùng của thuốc agiFamcin 300

– Uống: Nên uống rifampicin vào lúc đối với 1 cốc nước đầy (1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn). Tuy nhiên nếu bị kích ứng tiêu hóa thì có thể uống sau khi ăn, uống thuốc duy nhất tiên trong ngày.

 Điều trị lao:

Phải phối hợp với các thuốc trị lao khác như isoniazid, streptomycin, ethambutol.

Liều dùng cho người lớn và trẻ em: 10mg/kg, tối đa 600mg, ngày 1 lần hoặc 2 – 3 lần/tuần.

Điều trị phong

Phải phối hợp với các thuốc điều trị phong khác như dapson và clofazimin.

– Với nhóm người bệnh nhiều vi khuẩn: Dùng liên tục 24 tháng theo phác đồ sau:

+ Từ 0-5 tuổi, rifampicin 150 – 300mg 1 lần/ tháng và clofazimin 100mg 1 lần/ tháng hoặc 100mg/ tuần, 1 lần tuần và dapson 25 mg 1 lần/ngày.

+ Từ 6-14 tuổi, rifampicin 300 – 450mg 1 lần tháng và clofazimin 150 – 200mg, 1 Lần tháng hoặc 150mg/ tuần, 1 lần/tuần và dapson 50 – 100mg 1 lần/ ngày.

+ Người lớn từ 15 tuổi trở lên, nfampich 600mg 1 lần tháng và clofazimin 300mg, 1 lần tháng hoặc 50mg/ ngày, 1 lần/ tuần và dapson 100mg 1 lần/ ngày.

– Với nhóm người bệnh ít vi khuẩn, dùng liên tục 6 tháng như sau:

+ Từ 0-5 tuổi, rifampicin 150 – 300mg 1 lần tháng và dapson 25mg 1 lần/ngày.

+ Từ 6-14 tuổi, rampian 300 – 450mg 1 lần/ tháng và dapson 50 – 100mg 1 lần/ ngày.

+ Người lớn từ 15 tuổi trở lên, rifampicin 600mg 1 lần tháng và dapson 100mg 1 lần ngày.

Dự phong viêm màng não

Do Haemophilus influenzae

+ Trẻ em dưới 1 tháng 10mg/kg thể trọng, ngày 1 lần, dùng 4 ngày.

+ Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 20mg/kg thể trọng, ngày 1 lần, dùng 4 ngày.

+ Người lớn: 600m3, ngày 1 lần, dùng 4 ngày.

Do Neisseria meningitidis

+ Trẻ em từ 1 tháng trở lên: 10mg/kg thể trong, ngày 2 lần, 2 ngày liền.

+ Trẻ em dưới 1 tháng: 5m) ko thế trong, ngày 2 lần, 2 ngày liền.

+ Người lớn: 600mg, ngày 2 lần, 2 ngày liền.

Điều trị tụ cầu vàng kháng methicillin

Vancomycin tiêm tĩnh mạch cửa 12 giờ tiêm 1 gam, kèm theo uống rifampicin 1600mg, 12 giới lần và uống nat fusidat 500mg, 8 giới lần. Đợt điều trị từ 2 – 6 tuần, tùy thuộc vào tình trạng nhiễm khuẩn.

Không dùng thuốc agiFamcin 300 trong trường hợp sau

Jaxtas 20
Jaxtas 20 là thuốc gì ? Thuốc Jaxtas 20 của SaviPharm, thành phần...
90.000

– Mẫn cảm với rifampicin.

Rối loạn chuyển hóa porphyrin ở những người nhạy cảm, do một cơ chỗ có liên quan tới việc gây cảm ứng enzym cytochrom P450 ở gan.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc agiFamcin 300

Với người suy gan, phải theo dõi chức năng gan trong quá trình điều trị. Vì Rifampicin gây cảm ứng enzym, nên phải đặc biệt thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh có rối loạn chuyển hóa porphyrin tiềm tàng do quá trình hoạt hóa acid Dandelta – amino lovulinic synthetase. Do hệ thống enzym ở trẻ đẻ non và trò môi sinh alo, chưa hoàn thiện, nên chỉ dùng nhampicin cho các người bệnh này khi thật cần thiết. 

Dùng rifampicin phối hợp với isoniazid và pyrazinamid sẽ làm tăng độc tính với gan. Cần phải cân nhắc giữa nguy cơ gây tai biến và nhu cầu điều trị.

– Phải báo trước cho người bệnh biến rằng phân, nước tiểu, nước bọt, nước mắt, mồ hôi và các dịch khác của cơ thể sẽ có mẫu đó trong khi đang dùng thuốc, để tránh lo tăng không cần thiết. Kinh sat trong có thể bắt màu vĩnh viễn.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc agiFamcin 300

Thường gặp, ADR > 1/100

gTiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, chán ăn.

– Da: Ban da, ngừa kèm theo ban hoặc không..

– Nội tiết :Rối loạn kinh nguyên

Ít gặp, 1/1000 ADR <1/100

– Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, sốt

Thần kinh: Ngủ già, mất điều hòa, khó tập trung ý nghĩ.

Gan. Tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, tăng bāirubin huyết thanh, vàng da và rối loạn porphyrin thoáng qua.

– Mắt: viêm kết mạc xuất tiết.

Hiếm gặp, ADR <1/1000

– Toàn thân: Rét Run, sốt

– Màu: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin và thiếu máu tan huyết, Tiêu hóa: Viêm đại tràng mảng gi

Da:Ngoại ban, ban xuất huyết.

Hô hấp: Khó thở.

Tiết niệu: Suy thận nặng. Co: You co

Hướng dẫn cách xử 

Phản ứng miễn dịch toàn thân, như rét run, sốt, hiếm gặp trong thời gian điều trị liên tục. Trong trường hợp có ban hoặc xuất huyết hoặc đột ngột giảm chức năng thận thì phải ngừng rifampicin ngay (hay gặp trong điều trị gián đoạn). Giảm chức năng thần trước khi dùng rifampicin không còn trở việc điều trị, tuy nhiên cần phải giảm Bầu (các lần uống cách xa nhau).

Ngừng sử dụng thuộc và thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

– Rifampicin gây cảm ứng enzym cytochrom P450 nên làm tăng chuyển hóa và bởi tốt, vì vậy làm giảm tác dụng của 1 số thuốc khi dùng đồng thời.

– Các thuốc nên tránh dùng phối hợp với rifampicin là isradipin, nifedipin và nimodipin.

– Các thuốc sau đây khi phối hợp với rifampicin thì cần phải điều chỉnh liều: Viên uống tránh thai, coosporn dazepam digoxin thuốc chống đông máu dẫn chất dicoumarol, disopyramid, doxycyclin, phenytoin, các glucocorticoid, haloperidol, ketoconazol, erythromycin, clarithromycin, cloramphenicol, theophylin, verapamil…

– Một số thuốc khi dùng với rifampicin sẽ làm giảm hấp thu của rifampicin như: thuốc kháng acid, bentont, clofazimin… Khắc phục bằng cách uống riêng cách 1 nhau .

– Ngoài ra isoniazid và các thuốc có độc tính với gan khi dùng phối hợp với rifampicin số làm tăng nguy cơ gây độc tính với gan nhất là người suy gan.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

– Nếu dùng rifampicin cho phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối, có thể xuất huyết do giảm prothrombin – huyết ở cả người mẹ và trẻ sơ sinh. Vì vậy để tránh xuất huyết, dùng thêm vitamin K dự phòng cho người mẹ mang thai, sau khi sinh và cả trẻ sơ sinh.

– Các thí nghiệm trên súc vật cho thấy rifampicin có khả năng gây dị tật ở xương. Vì vậy rifampicin chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi đã xem xét cẩn thận các rủi ro và nhu cầu.

Thời kỳ cho con bú: Rifampicin đào thải qua sữa mẹ, nhưng hầu như không xảy ra nguy cơ với trẻ.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, đỗ đó cần thận trọng sử dụng cho người lái xe và vốn hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

– Triệu chứng:

– Buồn nôn, nôn, ngủ làm nhanh chóng xảy ra sau khi dùng quá liều. Da, nước tiểu, mồ hôi, nước bọt, nước mắt, phân có mẫu đó nâu hoặc đã cam, mức độ phụ thuộc vào lượng thuốc đã dùng.

– Gan to, đầu, vàng da, tăng nồng độ bilirubin toàn phần và trực tiếp, có thể tăng nhanh nếu liều quả lớn. Tác dụng trực tiếp đến hệ tạo máu, cân bằng điện giải hoặc cân bằng acid base chưa được rõ.

Xử Trí:

Khi ngộ độc, người bệnh thường buồn nôn và nôn, vì thế rửa dạ dày tốt hơn là gây nôn. Uống than hoạt độ tăng loại bỏ thuốc ở đường tiêu hóa. Bài niệu tích cực số tăng thải trừ thuốc. Thẩm tách máu có thể tốt ở một số trường hợp.

Hạn dùng và bảo quản agiFamcin 300

Bảo quản: Nhiệt độ dưới 30°C, tránh ẩm và ánh sáng,

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng thuốc quá thời hạn sử dụng ghi trên nhân.

ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM

ĐỌC KỸ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG TRƯỚC KHI DÙNG

NẾU CẦN THÊM THÔNG TIN XIN HỎI Ý KIẾN BÁC SỸ

THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SỸ

Nguồn gốc, xuất xứ agiFamcin 300

CÔNG TY CP DƯỢC PHẨM AGIMEXPHARM

27 Nguyễn Thái Hòa, P. Mỹ Bình, TP. Long Xuyên, An Giang

Nhà máy: K. Thạnh An, P. Mỹ Thới, TP Long Xuyên, An Giang

Dược lực học

Rifampicin là dẫn chất kháng sinh bán tổng hợp của rifamycin B. rifampicin có hoạt tính với các vi khuẩn thuộc chủng Mycobacterium, đặc biệt là vi khuẩn lao, phong và Mycobacterium khác như M. bovis, M. avium. Nồng độ tối thiểu ức chế đối với vị lạ khuẩn lao là 0,1-2.0 microgam/ml.

Ngoài ra, rifampicin là 1 kháng sinh phổ rộng, in vitro có tác dụng tốt với cầu khuẩn gram dương và gram âm, những hiệu quả làm sáng chưa được khẳng định với cầu khuẩn ruột Rifampicin rất có tác dụng với tụ cầu vàng kể cả các chủng đã không penicillin và kháng inoxazy – penicilin (với tụ cầu S. epidermidis cũng nhạy cảm như vậy). Nồng độ tối thiểu ức chế đối với tụ cầu khuẩn là từ 0.008 – 0,06mg/ml. Ming năm cầu khuẩn, lậu cầu khuẩn và Haemophilus influenzae cũng rất nhạy cảm. Rifampicin còn được dùng trong điều trị nhiễm khuẩn nặng do tụ cầu như viêm nội tâm mạc, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết và viêm cốt tùy. Khi kháng với các kháng sinh khác, thì nampích được dùng cùng với acid fusidic. Rifampicin không kháng chéo với các kháng sinh và các thuốc trị lao khác, tuy nhiên những chủng kháng thuốc phát triển rất nhanh đặc biệt khi dùng niampion đơn độc và làm dụng. Do đó, cần sử dụng rifampicin rồi nghiêm ngặt để đảm bảo điều trị thành công.

Cơ chế tác dụng của rifampicin: Không giống như các kháng sinh khác, rifampicin ức chế hoạt tính enzyme tổng hợp RNA phụ thuộc DNA của vi khuẩn Mycobacterium tu và các vi khuẩn khác bằng cách tạo phúc bên vùng thuộc enzym

Dược động học

Rifampicin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Khi uống liều 600mg, sau 2-4 giờ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương là 7 – 9 microgam/ml. Thức ăn làm chậm và giảm hấp thụ thuốc. Liên kết với protein huyết tương 80%.

Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể, khuếch tán vào dịch não tủy khi có màng não bị viêm. Thuốc vào được cả nhau thai và sữa mẹ. Thể tích phân bố bằng 0,93-1,6 kg.

Rifampicin chuyển hóa ở gan. Thuốc bị khử acetyl nhanh thành chất chuyên Hóa vẫn có hoạt tính (25 – O-desacetyl – rifampicin). Các chất chuyển hóa khác đã xác định được là rifampin quinone, desacetyl – rifampicin quinon và 3-formyl – rifampicin – Rifampicin thải trừ qua một, phân và nước tiểu và trải qua chu trình ruột – gan. 60. 65% liều dùng thái trừ qua phân. Khoảng 10% thuốc thải trừ ở dạng không biến đổi trong nước tiểu, 15% là chất chuyển hóa còn hoạt tính và 7% là dẫn chất 3 – formyl không còn hoạt tính.

– Nửa đời thải trừ của rifampicin lúc khởi đầu là 3 – 5 giờ; khi dùng lập lại, nửa đời giảm còn 2 – 3 giờ. Nửa đời kéo dài ở người suy gan.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo