Cammic 500mg

272 đã xem

160.000/Hộp

Công dụng

Cầm máu

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Các loại thuốc tim mạch khác
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Thương hiệu Vinphaco
Mã SKU SP00497
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-23729-15

Thuốc Cammic 500mg có tác dụng cầm máu dùng trong điều trị: chảy máu bất thường khi đang phẫu thuật, sản khoa, tiết niệu, bệnh xuất huyết, chảy máu mũi, chảy máu thận, tan huyết do lao phổi.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Cammic 500mg được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Cammic 500mg và giá bán thuốc Cammic 500mg tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Cammic 500mg qua bài viết ngay sau đây nhé !

Cammic 500mg là thuốc gì ?

Cammic 500mg là thuốc dùng theo đơn, có tác dụng cầm máu dùng trong điều trị: chảy máu bất thường khi đang phẫu thuật, sản khoa, tiết niệu, bệnh xuất huyết, chảy máu mũi, chảy máu thận, tan huyết do lao phổi.

Thành phần của thuốc Cammic 500mg

Thành phần: Mỗi viên nén dài bao phim chứa Dược chất: Acid tranexamic…500 mg

Tá dược: (Carmellose Calcium, Lactose, Avicel, PVP-K30, Magnesi stearat, PEG 6000, HPMC E6, Titan dioxyd, Aerosil, Talc, Ethanol 96%)……vđ viên

Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Công dụng của thuốc Cammic 500mg

Xem thêm

Cammic dùng để điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với năng phân hủy fibrin:

– Phân hủy fibrin tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật cắt bỏ phần cổ tử cung, phẫu thuật răng cho những người có đang chảy máu, đái ra máu, rong kinh, chảy máu mũi…).

– Phù mạch thần kinh di truyền. 

Cách dùng – liều dùng của thuốc Cammic 500mg

Liều thông thường: 4 – 6 viên hoặc 2 – 3 viên (15-25mg/kg), uống 2-4 lần/24 giờ.

– Phân hủy fibrin tại chỗ:

+ Thủ thuật cắt bỏ phần cổ tử cung: 5 viên, uống 3 lần/24 giờ trong 12 – 14 ngày, sau khi phẫu thuật.

+ Phẫu thuật răng cho những người bệnh có tạng chảy máu: Dùng acid tranexamic ngay trước khi phẫu thuật với liều tiêm tĩnh mạch 10 mg/kg thể trọng. Sau phẫu thuật dùng liều 25mg/kg thể trọng,dưới dạng viên, cứ 24 giờ uống một lần, trong 6 – 8 ngày.

Có thể vẫn cần phải dùng các yếu tố đông máu.

+ Đái máu: 4- 6 viên, uống 2-3 lần/24 giờ, cho đến khi không còn đái máu.

+ Rong kinh: 4 – 6 viên, uống 3 – 4 lần/24 giờ, trong 3 – 4 ngày. Trong trường hợp ra nhiều máu, có thể tăng liều tới 4 – 6 viên, uống 6 lần/24 giờ. Dùng acid tranexamic ngay khi bắt đầu ra máu rất nhiều.

+ Chảy máu mũi nặng:ó viên,uống 3 lần/24 giờ, trong 4 – 10ngày.

– Phù mạch thần kinh di truyền:

Một số người bệnh cảm thấy con bệnh đang đến, khi đó dùng acid tranexamic gián đoạn với liều 4 – 6 viên, 2 – 3 lần/24 giờ, trong 5 – 10 ngày. Một số người bệnh lại cần phải điều trị liên tục với liều như vây.

Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic như sau:

Nồng độ creatinin trong huyết thanh nanomol/ml (nmol/ml) hoặc micromol/lít. Liều tiêm tĩnh mạch của acid tranexamic
120 – 249 25 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ
250 – 500 25 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ
 > 500 12,5 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ

Không dùng thuốc Cammic 500mg trong trường hợp sau

Betaserc 24mg
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Betaserc 24mg được chỉ định...
319.000

– Quá mẫn với acid tranexamic.

– Có tiền sử mắc bệnh huyết khối.

– Trường hợp phẫu thuật hệ thần kinh trung ương, chảy máu hệ thần kinh trung ương và chảy máu dưới màng nhện hoặc những trường hợp chảy máu não khác.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Cammic 500mg

– Người suy thận: Do có nguy cơ tích lũy acid tranexamic.

– Người bi huyết niệu từ đường tiết niệu trên, có nguy cơ bị tắc trong thôn.

– Người có tiền sử huyết khối không nên dùng acid tranexamic trừ khi cùng được điều trị bằng thuốc chống đông. Chảy máu do đông máu rải rác nội mạch không được điều trị bằng thuốc chống phân hủy fibrin frừ khi bệnh chủ yếu do rối loạn cơ chế phân hủy fibrin. Trong trường hợp phân hủy fibrin có liên quan tới sự tăng đông máu trong mạch (hội chúng tiêu hoặc phân hủy fibrin), cần phải thêm chất chống đông như heparin với liều lượng đã được cân nhắc cẩn thận. Xem xét sự cần thiết phải dùng chất kháng thrombin II cho những người bệnh có tiêu thụ những yếu tố đông máu, nếu không, sự thiếu hụt chất kháng thrombin Ill có thể cản trở tác dụng của heparin.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Cammic 500mg

Thường gặp, ADR> 1/100

Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

Toàn thân: Chóng mặt.

ít gặp, 1/1000<ADR < 1/100

Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp,ADR<1/1000

Mắt: Thay đổi nhận thức màu.

Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Không nên dùng đồng thời gcidtranexamic với estrogen vì có thể gây huyết khối nhiều hơn.

Thận trọng khi dùng đồng thời acid tranexamic với các thuốc cầm máu khác.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

– Phụ nữ có thai: Không nên dùng acid tranexamic trong những tháng đầu thai kỳ, vì đã có thông báo về tác dụng gây quái thai trên động vật thí nghiệm. Kinh nghiệm lâm sàng về điều trị bằng acid tranexamic cho người mang thai còn rất hạn chế, cho đến nay dữ liệu thực nghiệm hoặc lâm sàng cho thấy không tăng nguy cơ khi dùng thuốc. Tài liệu về dùng acid tranexamic cho người mang thai có rất ít, do đó chỉ dùng thuốc trong thời kỳ mang thai khi được chỉ định chặt chẽ và khi không thể dùng cách điều trị khác.

– Phụ nữ cho con bú: Acid tranexamic tiết vào sữa mẹ nhưng nguy cơ về tác dụng phụ đối với trẻ em không chắc có thể xảy ra khi dùng liều bình thường, vì vậy có thể dùng acid tranexamic với liều thông thường, khi cần cho người cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

– Quá liều:

+ Chưa có thông báo về trường hợp quá liềuacid tranexamic.

+ Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hg huyết áp tư thế đứng.

– Xử trí:

+ Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic.

+ Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong các trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Hạn dùng và bảo quản Cammic 500mg

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Tiêu chuẩn áp dụng: BP2007,

“Thuốc này chỉ dùng theo đơn của Bác sĩ. Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến Thầy thuốc”.

Nguồn gốc, xuất xứ Cammic 500mg

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM VĨNH PHÚC- VINPHACO

Địa chỉ: Số 777 Đường Mê Linh, P, Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Địa chỉ nhà máy: Thôn Mậu Thông, P. Khai Quang, TP. Vĩnh Yên, Vĩnh Phúc

Dược lực học

Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin,do đó plasmin không được tạo ra.

Do đó có thể dùng đcid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.

Dược động học

Khả dụng sinh học của thuốc uống xấp xỉ 35% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống liều 1,5 g nồng độ đỉnh trong huyết tương của acid franexamic là xấp xỉ 15 microgam/ml và đạt đượC Sau 3 giờ. Sau khi uống liều 2 gam, nồng độ có hiệu quả của thuốc trong huyết tương duy trì 6 giờ.

Độ thanh thải trong huyết tương của thuốc xấp xỉ 7 lít/giờ. Acid tranexamic có tác dụng chống phân huỷ fibrin mạnh hơn 10 lần acid aminoaproic, (tính theo gam), đối với sự phân hủy fibrin gây ra bởi urokinase hoặc chất hoạt hógplasminogen của mô (TPA).


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822.555.240 Messenger Chat Zalo