Dezfast 6mg

31 đã xem

310.000/Hộp

Công dụng

Chống viêm

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 12 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Uống sau bữa ăn
Hoạt chất
Danh mục Hormon steroid
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Tây Ban Nha
Quy cách Hộp 1 vỉ x 20 viên
Dạng bào chế Viên nén
Thương hiệu LACER, S.A.
Mã SKU SP01974
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-22606-20

Thuốc Dezfast 6mg của LACER, S.A.., thành phần chính là Deflazacort. Dezfast 6mg là thuốc điều trị tình trạng viêm bao gồm phản ứng quá mẫn, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nặng.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 2 người thêm vào giỏ hàng & 19 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Dezfast 6mg là thuốc gì ?

Thuốc Dezfast 6mg của LACER, S.A.., thành phần chính là Deflazacort. Dezfast 6mg là thuốc điều trị tình trạng viêm bao gồm phản ứng quá mẫn, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nặng.

Thành phần của thuốc Dezfast 6mg

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC 

DEZFAST 6 mg: Mỗi viên nén chứa:

Thành phần hoạt chất Deflazacort …….. 6mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrate, maize starch, magnesium stearate. 

DEZFAST 30 mg: Mỗi viên nén chứa: 

Thành phần hoạt chất: Deflazacort …30 mg

Thành phần tá dược Lactose monohydrate, microcrystalline cellulose, maize starch, magnesium stearate.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Dezfast 6 mg: Hộp 01 vl x 20 viên, hộp 03 vỉ x 20 viên.

Dezfast 30 mg: Hộp 01 vỉ x 10 viên, hộp 02 vỉ x 10 viên.

Công dụng của thuốc Dezfast 6mg

Xem thêm

Deflazacort là thuốc thuộc nhóm các glucocorticoid. Được dùng để điều trị các bệnh sau:

– Điều trị tình trạng viêm bao gồm phản ứng quá mẫn, hen suyễn, phản ứng quá mẫn nặng.

– Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mãn tính ở vị thành niên, đau đa khớp dạng thấp. 

– Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da, bệnh mô liên kết (khác với chứng xơ cứng hệ thống), viêm đa khớp, u hạt.

– Viêm da bọng nước, viêm da bọng nước đốm nâu, viêm da mủ hoại tử.

– Sang thương nhỏ hội chứng thận hư, viêm thận kẽ cấp tính. 

– Bệnh thấp khớp cấp.

– Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.

– Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.

– Thiếu máu tán huyết tự miễn, huyết khối tiểu cầu không tự phát 

– Bệnh bạch cầu cấp tính và bạch huyết, u lympho ác tính, đa u tủy xương.

– Ức chế miễn dịch trong quá trình cấy ghép.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Dezfast 6mg

Thuốc chỉ dùng theo đường uống.

Deflazacort là một glucocorticoid có nguồn gốc từ prednisolon, và 6mg deflazacort có hiệu lực chống viêm tương đương với liều 5mg prednisolon hoặc prednisone.

Liều lượng dùng cho mỗi bệnh và mỗi bệnh nhân khác nhau, có biên độ liều lớn. Ở các bệnh nghiêm trọng và nguy hiểm đến tính mạng phải dùng liều cao deflazacort. Khi deflazacort được sử dụng lâu dài ở các bệnh mãn tính, liều duy trì nên giữ ở liều thấp nhất có thể. Có thể tăng liều trong giai đoạn nặng hoặc bệnh tiến triển trầm trọng hơn.

Liều dùng nên được bác sỹ điều chỉnh tùy theo mức độ nghiêm trọng của bệnh, chẩn đoán lâm sàng, sự đáp ứng và sức chịu đựng của bệnh nhân. Nên khởi đầu bằng liều thấp nhất có đáp ứng hiệu quả.

• Người lớn:

– Đối với các bệnh viêm, dị ứng cấp tính, liều uống khởi đầu có thể lên đến 120 mg/ngày tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh và đáp ứng điều trị của bệnh nhân. Liều duy trì trong hầu hết các chỉ định trong khoảng 3 -18mg/ngày.

– Viêm khớp dạng thấp: Liều duy trì thường trong khoảng 3-18 mg / ngày. Nên sử dụng liều dùng nhỏ nhất có hiệu quả và tăng liều nếu cần.

– Hen suyễn: Trong điều trị cơn hen cấp, có thể cần liều cao đến 48-72 mg / ngày tùy theo mức độ nghiêm trọng và giảm dần sau khi đã kiểm soát được. Để duy trì bệnh hen mạn tính, liều sẽ được điều chỉnh tới liều thấp nhất có thể kiểm soát các triệu chứng.

– Các bệnh khác phụ thuộc vào biểu hiện lâm sàng, liều deflazacort cần điều chỉnh tới liều thấp nhất để duy trì. Liều bắt đầu có thể được ước tính dựa trên tỷ lệ 5 mg prednisone hoặc prednisolone tương ứng 6mg deflazacort.

  • Bệnh nhân suy gan: ở những bị nhân bị suy gan, nồng độ deflazacort ở trong máu có thể tăng lên. Vì vậy, liều deflazacort nên được theo dõi một cách cần thận và điều chỉnh liều thấp nhất có hiệu quả. 565 be anbe o
  • Bệnh nhân suy thận: ở những bệnh nhân suy thận, không có các biện pháp phòng ngừa đặc biệt nào khác với các bệnh nhân đang được điều trị với glucocorticoid.
  • Người cao tuổi: Ở những bệnh nhân cao tuổi, không có các biện pháp phòng ngừa đặc biệt nào khác với các bệnh nhân đang được điều trị với glucocorticoid. Các tác dụng phụ thường gặp của corucosteroid toàn thân có thể nặng hơn ở người lớn tuổi. Linh Xà 01 to be all out

Trẻ em:

Trong thử nghiệm lâm sàng, sử dụng deflazacort ở trẻ em bị hạn chế.

Ở trẻ em, chỉ định glucocorticold như ở người lớn, nhưng điều quan trọng nhất là sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả. Có thể dùng cách ngày một cách hợp lý.

Ở trẻ em, liều dùng của deflazacort trong khoảng 0,25 mg – 1,5mg/ngày.

• Ngưng dùng deflazacort

Ở những bệnh nhân dùng deflazacort nhiều hơn liều toàn thân (khoảng 9mg/ngày hoặc tương đương) trong hơn 3 tuần, không được dừng dùng thuốc đột ngột. Làm thế nào để giảm liều phụ thuộc vào việc bệnh có tái phát lại khi giảm liều conicosterold toàn thân hay không. Đánh giá làm sàng về diễn tiến của bệnh trong quá trình ngưng dùng thuốc có thể cần thiết. Nếu bệnh có thể không tái phát nếu ngưng corticosteroid toàn thần, nhưng không chắc chắn về việc ức chế HPA, liều corticosteroid có thể giảm nhanh chóng tới liều sinh lý. Một khi liều thuốc hàng ngày tương đương với 9mg deflazacort, việc giảm liều nên chậm hơn để trục dưới đối – tuyến yên – tuyến thượng thận (trục HPA) hồi phục.

Ngưng đột ngột điều trị corticosteroid toàn thân có thể kéo dài tới 3 tuần nếu cho rằng bệnh không tái phát lại. Việc ngưng đột ngột liều điều trị lên đến 48mg deflazacort hàng ngày, hoặc tương đương trong 3 tuần sẽ không dẫn đến biểu hiện lâm sàng liên quan đến ức chế trục dưới đối – tuyến yên – tuyến thượng thận (trục HPA) ở phần lớn các bệnh nhân.

Trong các nhóm bệnh nhân sau đây, ngưng điều trị corticosteroid toàn thân nên được xem xét sau 3 tuần hoặc ít hơn.

– Bệnh nhân đã từng shock corticosteroid kéo dài, đặc biệt nếu dùng trên 3 tuần. Một đợt điều trị ngắn trong vòng 1 năm ngưng điều trị dài hạn (tháng hoặc năm).

– Bệnh nhân bị suy tuyến thượng thận do nguyên nhân khác, mà không phải do điều trị corticosteroid ngoại sinh.

– Bệnh nhân đang dùng liều corticosterold toàn thân lớn hơn 48mg deflazacort hàng ngày (hoặc tương đương).

– Bệnh nhân dùng nhiều liều vào buổi tối.

Không dùng thuốc Dezfast 6mg trong trường hợp sau

Forlax 10g
Forlax 10g là thuốc gì ? Thuốc Forlax 10g của Ipsen. Forlax 10g...
120.000

– Nhiễm trùng toàn thân trừ khi được điều trị bằng thuốc kháng khuẩn đặc hiệu.

– Quá mẫn với deflazacort hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh nhân được chủng ngừa vi rút sống.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Dezfast 6mg

  • Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc
  • Để xa tầm tay trẻ em. 
  • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
  • Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc

Bệnh nhân có các di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactose hoặc rối loạn ăn mòn glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng liều hiệu quả thấp nhất trong khoảng thời gian tối thiểu, và bằng cách sử dụng các yêu cầu hằng ngày như sử dụng một liều đơn vào buổi sáng hoặc bất cứ khi nào có thể ở dạng đơn liều vào buổi sáng cách ngày. Cần phải theo dõi bệnh nhân một cách thường xuyên để điều chỉnh liều một cách thích hợp đối với diễn tiến của bệnh.

Ức chế tuyến thượng thận

Teo vỏ thượng thận phát triển trong quá trình điều trị kéo dài hoặc kéo dài nhiều năm sau khi ngừng điều trị. Ngưng điều trị corticosteroid sau quá trình điều trị kéo dài phải được ngưng từ từ để tránh tình trạng suy tuyến thượng thận cấp tính có thể gây tử vong, liều nên được giảm từ từ theo tuần hoặc tháng trong suốt quá trình điều trị. Trong quá trình điều trị kéo dài, bất cứ bệnh nào tái phát, chấn thương hoặc phẫu thuật phải tăng liều tạm thời. Nếu đã ngưng điều trị corticosteroid trong một thời gian dài, nếu sử dụng lại nên sử dụng lại liều thấp nhất.

Bệnh nhân nên mang theo đơn thuốc để được hướng dẫn rõ ràng về các biện pháp phòng ngừa để giảm thiểu nguy cơ và cung cấp thông tin chi tiết về thuốc, liều lượng và thời gian điều trị.

Tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và nhiễm trùng

Ức chế phản ứng viêm và chức năng miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và độ nghiêm trọng của bệnh. Các chỉ số lâm sàng trên các nhiễm trùng nặng không điển hình như nhiễm trùng huyết và lao phổi có thể bị che đậy và không được phát hiện cho tới khi bệnh trở nặng.

Bệnh thủy đậu là mối quan tâm đặc biệt vì dù bệnh nhẹ vẫn có thể gây tử vong ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Bệnh nhân (hoặc là cha mẹ của bệnh nhân) không có tiền sử bị bệnh thủy đậu nên được khuyên tránh tiếp xúc với các bệnh nhân bị bệnh thủy đậu hoặc bệnh nhân bị bệnh herpes zoster, nếu bị phơi nhiễm, họ nên cần sự chăm sóc y tế ngay. Việc tiêm phòng thụ động với globulin miễn dịch varicella zoster (VZIG) là cần thiết đối với những bệnh nhân không được miễn dịch được điều trị với corticosteroid toàn thân hoặc bệnh nhân đã dùng corticosteroid toàn thân trong 3 tháng trước đó, việc này nên được thực hiện trong vòng 10 ngày kể từ khi bị phơi nhiễm với bệnh thủy đậu. Nếu chẩn đoán bệnh thủy đậu được xác nhận, bệnh nhân nên được chăm sóc đặc biệt và điều trị khẩn cấp. Không nên ngừng thuốc corticosterold và cần tăng liều.

Bệnh nhân nên cần chăm sóc đặc biệt để tránh bị sởi và tư vấn y tế ngay nếu có phơi nhiễm. Có thể cần tiêm bắp immunoglobulin để phòng ngừa.

Không nên tiêm vắc-xin sống cho những bệnh nhân có đáp ứng kém.

Phản ứng kháng thể với các loại vắc-xin khác có thể bị giảm đi.

Điều trị bằng glucocorticold toàn thân có thể gây ra bệnh mạch mạc võng mạc mắt có thể dẫn đến rối loạn thị giác kể cả mất thị giác. Điều trị kéo dài bằng glucocorticold toàn thân ngay cả khi dùng liều thấp có thể gây ra bệnh mạch mạc – võng mạc

Sử dụng glucocorticoid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp có thể gây tổn thương thần kinh thị giác và có thể làm tăng sự nhiễm trùng mắt thứ phát do nấm hoặc vi rút.

Sử dụng trong bệnh lao hoạt tính nên giới hạn trong những trường hợp lao phổi đã và đang lan rộng, trong đó deflazacort được sử dụng để điều trị chống lại bệnh lao thích hợp. Nếu glucocorticoid được chỉ định ở bệnh nhân lao phổi tiềm ấn hoặc phản ứng tuberculin, cần phải theo dõi chặt chẽ vì có thể xảy ra tái hoạt động của bệnh. Trong điều trị glucocorticold kéo dài, những bệnh nhân này nên được điều trị dự phòng.

Viêm dây chằng và gây dây chàng là ảnh hưởng của các glucocorticoid. Nguy cơ các phản ứng như vậy có thể tăng lên khi dùng chung quinolones

Thận trọng đặc biệt

Các biểu hiện lâm sàng sau đây cần được chú ý đặc biệt và phải theo dõi bệnh nhân thường xuyên:

– Bệnh tim hoặc suy tim sung huyết (trừ trường hợp có viêm tim cấp tỉnh), tăng huyết áp, rối loạn huyết khối. Các glucocorticoid có thể gây ra tình trạng giữ muối, nước và tăng lượng kall. Cần có chế độ ăn hạn chế muối ăn và bổ sung kali.

–  Viêm dạ dày hoặc viêm thực quản, viêm ruột thừa, viêm loét đại tràng có khả năng bị thủng, áp xe hoặc nhiễm trùng có mù, thông hậu môn ruột, loét dạ dày hoặc tiềm ẩn loét dạ dày.

– Đái tháo đường hoặc tiền sử gia đình đài tháo đường, loãng xương, suy nhược cơ, suy thận.

– Tình trạng bất ổn về tinh thần hoặc tâm thần, động kinh.

– Bị đau cơ do dùng corticosterold trước đó.

–  Suy gan.

– Suy giáp và xơ gan, có thể làm tăng tác dụng của glucocorticoid.

– Herpes simplex trong mắt vì có thể thủng màng nhĩ.

Bệnh nhân và / hoặc người chăm sóc nên được cảnh báo rằng các phân ứng có hại tiềm tàng về tâm thần có thể xảy ra với steroid hệ thống. Các triệu chứng thường xuất hiện trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Nguy cơ có thể cao hơn khi dùng liều cao / dùng toàn thân mặc dù tần suất không thể dự đoán dựa trên liều lượng, mức độ nghiêm trọng hoặc thời gian phản ứng. Hầu hết các phản ứng hồi phục sau khi giảm liều hoặc dừng, mặc dù điều trị đặc hiệu có thể là cần thiết. Bệnh nhân người chăm sóc nên được khuyến khích đi khám bệnh nếu thấy lo lắng các triệu chứng tâm lý tiến triển, đặc biệt nếu nghi ngờ có tâm trạng chán nản hoặc ý tưởng tự tử. Bệnh nhân/ người chăm sóc cũng nên cảnh giác với rối loạn tâm thần có thể xảy ra trong hoặc ngay sau khi giảm liều / dừng steroid toàn thân, mặc dù các phản ứng như thế đã được báo cáo không thường xuyên. budt om i lib

Cần đặc biệt cẩn thận khi xem xét việc sử dụng corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân có tiền sử rối loạn tình cảm trầm trọng hoặc hiện tại đang bị hoặc bản thân họ. Những trường hợp này bao gồm trầm cảm hoặc rối loạn thần kinh và chứng loạn dưỡng cơ steroid trước đó. Các glucocorticoid được biết gây ra kinh nguyệt bất thường và tăng bạch cầu, cần thận trọng khi dùng deflazacort oi

Trẻ em

Corticosteroid gây ra chậm phát triển ở trẻ sơ sinh, tuổi nhỏ và thanh thiếu niên mà không cải thiện được.

Sử dụng ở người cao tuổi

Các tác dụng phụ thường gặp của corticosteroid toàn thân có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng hơn ở người cao tuổi, đặc biệt là chứng loãng xương, cao huyết áp, hạ kali máu, đái tháo đường, dễ bị nhiễm trùng và làm mỏng da. Cần phải có sự giám sát lâm sàng chặt chẽ để tránh phản ứng gây tử vong.

Vì các biến chứng của điều trị bằng glucocorticoid phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị nên phải chỉ định liều thấp nhất và cần phải có quyết định về nguy cơ/ lợi ích để cân nhắc nên dùng liệu pháp điều trị không thường xuyên.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Dezfast 6mg

Tỷ lệ tác dụng không mong muốn có thể dự đoán, bao gồm ức chế hạ đối – tuyến yên – thượng thận có tương quan với hiệu quả tương đối của thuốc, liều lượng, thời gian dùng thuốc và thời gian điều trị.

Tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn đánh giá theo tỷ lệ: Rất thường gặp (21/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000), rất hiếm (<1/10 000), chưa biết (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).

Rối loạn nội tiết

Ít gặp: ức chế hạ đối – tuyến yên – thượng thận, vô kinh, mặt cushing.

Chưa biết: ức chế tăng trưởng ở trẻ sơ sinh, tuổi nhỏ và thanh thiếu niên.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Thường gặp: Tăng cân.

Ít gặp: giảm dung nạp carbohydrate so với nhu cầu ngày càng tăng đối với liệu pháp chống tiểu đường, giảm natri và nước với tăng huyết áp, mất kall và nhiễm kiếm hạ kali huyết khi dùng chung với beta 2-agonist và xanthine.

Không biết: Protein âm tính và cân bằng canxi, tăng sự thèm ăn.

Nhiễm trùng

Ít gặp: Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng với sự ức chế triệu chứng lâm sàng, dấu hiệu lâm sàng, nhiễm trùng cơ hội, tái phát lao phổi đang hoạt động.

Không biết: nhiễm nấm candida

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

Ít gặp: Loãng xương, gãy xương sống và xương dài.

Hiếm: Tiêu cơ

Không biết: xơ vữa động mạch, viêm dây chằng và gân khi dùng chung với quinolone, giãn cơ (đau cơ cấp tính có thể bị kết tủa bởi thuốc giãn cơ), lại mất cân bằng nitơ.

Hệ thống sinh sản và rối loạn vú

Không biết: Bất thường kinh nguyệt

Rối loạn tim mạch

Không biết: Suy tim

Rối loạn hệ thần kinh

Ít gặp: Nhức đầu, chóng mặt.

Không biết căng thẳng, tăng áp lực nội sọ với chứng phù mắt ở trẻ em lu giả não bộ), thường là sau khi điều trị ngưng thuốc, trầm trọng thêm chứng động kinh.

Rối loạn tâm thần

Một loạt các phản ứng tâm thần bao gồm rối loạn tình cảm như:

Ít gặp: tâm trạng chán nản và bất ổn.

Không biết: kích thích, hưng phấn, có ý nghĩ tự tử.

Các phản ứng tâm thần bao gồm:

Không biết điên, ảo tưởng, ảo giác, làm trầm trọng thêm tình trạng tâm thần phân liệt.

Các phản ứng khác bao gồm:

Ít gặp: rối loạn hành vi.

Không biết: lo lắng, rối loạn giấc ngủ, và rối loạn nhận thức bao gồm nhóm lẫn và mất trí đã được báo cáo.

Phản ứng rất phổ biến và có thể xảy ra ở cả người lớn và trẻ em. Ở người lớn, tần số phản ứng nặng là 5-6%. Ảnh hưởng tâm lý đã được báo cáo khi ngưng dùng các corticosteroid, tần số này không rõ.

Rối loạn mắt

Không biết: Tăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp, phủ mắt, đục thủy tinh thể dưới đáy mắt đặc biệt ở trẻ em, chứng mạch mạc – võng mạc, mỏng giác mạc hoặc cũng mạc, làm trầm trọng thêm các bệnh về mắt hoặc bệnh nấm.

Rối loạn tiêu hóa

Ít gặp: khó tiêu, loét dạ dày, xuất huyết, buồn nôn.

Không biết: thủng loét dạ dày, viêm tụy cấp (đặc biệt ở trẻ em), candida.

Rối loạn mô da và mô dưới da

Ít gặp: mọc lông, rạn da, mụn trứng cá,

Hiếm: bầm tím

Chưa biết: teo da, giãn mao mạch.

Rối loạn tổng quát và tại chỗ

Ít gặp phù nề

Không biết: lâu lành vết thương

Rối loạn hệ thống miễn dịch

Ít gặp: Đã báo cáo tình trạng quá mẫn cảm bao gồm quá mẫn cảm.

Rối loạn máu và bạch huyết

Không biết giảm bạch cầu

Rối loạn mạch máu

Không biết nghẽn mạch huyết khối đặc biệt ở những bệnh nhân có các tình trạng tiềm ẩn liên quan đến tăng huyết khối, hiếm gặp tảng ứ huyết nội bào lành tính.

Triệu chứng ngưng thuốc và dấu hiệu

Không biết giảm liều corticosteroid quá nhanh sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn đến thiếu máu thượng thận, hạ huyết áp và tử vong cấp tính.

Hội chứng cai nghiên cũng có thể xảy ra bao gồm sốt, đau cơ, đau khớp, viêm mũi, viêm kết mạc, nốt da đau ngứa và sụt cân. Điều này có thể xảy ra ở bệnh nhân thậm chí không có bằng chứng về suy thượng thận.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Deflazacort cũng có các tương tác thuốc giống như các thuốc glucocorticoid khác. Deflazacort được chuyển hóa qua gan. Vì vậy nên tăng liều duy trì deflazacort nếu dùng chung với thuốc cảm ứng men gan nhu: rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenobarbitone, phenytoin, primidone và aminoglutethimide. Nếu dùng chung với các thuốc ức chế men gan như ketoconazole, nên giảm liều duy trì deflazacort.

Nếu bệnh nhân dùng estrogens, thì nên giảm liều corticosteroid.

Tác dụng mong muốn của các thuốc hạ đường huyết (bao gồm insulin), hạ huyết áp và thuốc lợi tiểu bị giảm bởi corticosteroid và tác dụng hạ kali của các thuốc acetalozamid, thuốc lợi tiểu thiazide, chen beta, xanthine và carbenoxolone tăng lên.

Tác dụng của các thuốc chống đông máu coumarin tăng lên khi dùng đồng thời với corticosteroid. Nên theo dõi chặt chẽ IRN hoặc thời gian đông máu để tránh triệu chứng chảy máu tự phát.

Ở những bệnh nhân điều trị bằng corticosteroid toàn thân, sử dụng các thuốc giãn cơ có thể gây giãn cơ kéo dài và chứng đau cơ cấp. Các yếu tố nguy cơ này bao gồm điều trị corucosteroid kéo dài và liều cao, thời gian tê liệt cơ kéo dài. Sự tương tác này có nhiều khả năng khi kéo dài sự lọc máu.

Sự đào thảl salicylate qua thận tăng bởi corticosteroid và ngưng steroid đột ngột có thể dẫn đến nhiễm độc salicylate.

Glucocorticoid có thể ngăn cản các phản ứng bình thường của cơ thể để tấn công vi sinh vật, điều quan trọng là đảm bảo rằng bất cứ liệu trình chống nhiễm trùng nào có hiệu quả bệnh nhân đều được theo dõi một cách chặt chẽ. Sử dụng đồng thời glucocorticoid và thuốc ngừa thai dạng uống nên được theo dõi chặt chẽ vì nồng độ glucocorticoid trong huyết tương có thể tăng lên. Ảnh hưởng này có thể là do sự thay đổi trong quá trình trao đổi chất hoặc gắn với protein huyết thanh. Thuốc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc, nên dùng thuốc kháng acid và deflazacort cách nhau 2 giờ.

Phối hợp với các chất ức chế CYP3A, bao gồm các sản phẩm có chứa cobicistat, sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ toàn thân. Nên tránh phối hợp các thuốc này trừ khi lợi ích vượt trột hơn nguy cơ tác dụng phụ toàn thân, trong những trường hợp này, bệnh nhân cần được theo dõi tác dụng dal phot phụ khi dùng corticosterold toàn thân.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Khả năng của các corticosteroid qua nhau thai thay đổi khi dùng riêng rẽ, tuy nhiên, deflazacort không qua nhau thai.

Việc sử dụng corticosteroid cho động vật có thai có thể gây bất thường cho sự phát triển của bào thai bao gồm vòm miệng, chậm phát triển trong tử cung và ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của não. Không có bằng chứng cho thấy corticosteroids dẫn đến gia tăng tỷ lệ mắc các bất thường bẩm sinh, chẳng hạn như hở vòm miệng / môi ở người. Tuy nhiên, khi dùng thuốc trong thời gian dài hoặc lặp lại nhiều lần trong khi mang thal, corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển trong tử cung. Giảm năng tuyến thượng thận có thể xảy ra, về mặt lý thuyết, xảy ra ở trẻ sơ sinh sau tiếp xúc trước khi sinh nhưng thường tự phát sau khi sinh và hiếm khi quan trọng về mặt lâm sàng. Cũng như tất cả các loại thuốc, corticosteroid chỉ nên được kê toa khi lợi ích cho mẹ và con lớn hơn các nguy cơ. Tuy nhiên, khi cần thiết dùng corticosteroid, bệnh nhân mang thai bình thường có thể được điều trị như thế ở trạng thái không có thai.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dựa trên được động học và báo cáo các tác dụng phụ, không chắc chắn rằng deflazacort sẽ gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Không chắc rằng có cần thiết điều trị trong trường hợp dùng thuốc quá liều. LD50 cho liều uống cao hơn 4000 mg/kg ở động vật thí nghiệm.

Hạn dùng và bảo quản Dezfast 6mg

Bảo quản: Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30C.

Hạn dùng:

Dezfast 6 mg: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Dezfast 30 mg: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Nguồn gốc, xuất xứ Dezfast 6mg

CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC: LACER, S.A

Boters 5 Parc Tecnologic del Vallés, 08290 Cerdanyola del Vallés (Barcelona), Tây Ban Nha.

Dược lực học

Deflazacort là một glucocorticoid tổng hợp, tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch được sử dụng trong điều trị nhiều bệnh khác nhau và có thể so sánh với các steroid chống viêm khác.

Nghiên cứu lâm sàng chỉ ra rằng tỷ lệ tiềm năng trung bình của deflazacort voi prednisolon là 0,69-0,89.

Dược động học

Deflazacort dùng qua đường uống hấp thu tốt và được biến đổi ngay lập tức bởi enzym esterase huyết tương thành hoạt chất chuyển hóa của nó deflazacort 21OH. Chất chuyển hóa này đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương từ 1,5 đến 2 giờ. 40% chất chuyển hóa gắn kết với protein huyết tương và không có ái lực với transcortin.

Thời gian bán hủy trung bình trong huyết tương của deflazacort là 1,1 -1,9 giờ. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận, 70% hợp chất được bài tiết qua nước tiểu. Phần còn lại 30% được thải trừ qua phân.

Deflazacort 21-OH được chuyển hóa rộng khắp, chỉ có 18% chất bài tiết trong nước tiểu gồm có deflazacort 21-OH. Những chất chuyển hóa của deflazacort 21-OH là deflazacort 6- beta-OH chiếm một phần ba chất bài tiết qua đường tiểu.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo