Maxitrol 3.5g

103 đã xem

70.000/Hộp

Công dụng

Điều trị viêm mắt

Đối tượng sử dụng Người lớn từ 18 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Không được dùng
Cách dùng Tra mắt
Hoạt chất , ,
Danh mục Thuốc khử trùng mắt có corticoid
Thuốc kê đơn
Xuất xứ Bỉ
Quy cách Hộp 1 tuýp 3.5g
Dạng bào chế Thuốc mỡ
Thương hiệu Novartis
Mã SKU SP02044
Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VN-21925-19

Thuốc Maxitrol 3.5g là thuốc trị viêm nhiễm mắt thông thường mà xét thấy cần phối hợp cả kháng sinh và kháng viêm.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 9 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Maxitrol 3.5g là thuốc gì ?

Thuốc Maxitrol 3.5g của Novartis, thành phần chính là Dexamethasone + Neomycin  + Polymyxin B. Maxitrol 3.5g là thuốc điều trị ngắn hạn các tình trạng đáp ứng với corticoid ở mắt khi cần dùng thêm kháng sinh dự phòng, sau khi đã loại trừ sự hiện diện của nấm và vi rút.

Thành phần của thuốc Maxitrol 3.5g

THÀNH PHẦN

Thành phần hoạt chất:

Mỗi gram chứa Dexamethason 1 mg, Neomycin sulfat 3.500 IU, Polymycin B sulfat 6.000 IU

Mỗi tuýp 3,5 gram chứa Dexamethason 3,5 mg, Neomycin sulfat 12.250 IU, Polymyxin B sulfat 21.000 IU

Thành phần tá dược:

Methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat, lanolin khan lông, paraffin trắng mềm (Vaseline trắng, petrolatum trắng).

DẠNG BÀO CHẾ

Thuốc mỡ tra mắt.

Thuốc mỡ vô khuẩn, trơn, trong mờ đến mờ đục và trắng đến vàng nhạt, đồng nhất, không vón cục.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 tuýp thuốc 3,5g.

Công dụng của thuốc Maxitrol 3.5g

Xem thêm

Thuốc mỡ tra mắt MAXITROL được chỉ định để điều trị ngắn hạn các tình trạng đáp ứng với corticoid ở mắt khi cần dùng thêm kháng sinh dự phòng, sau khi đã loại trừ sự hiện diện của nấm và vi rút.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Maxitrol 3.5g

Liều dùng

Tổng quát

Chỉ dùng để tra mắt

Nếu đang dùng nhiều hơn một loại thuốc tra mắt, các loại thuốc phải được dùng cách nhau ít nhất 5 phút. Thuốc tin mỡ tra mắt nên dùng sau cùng

Người lớn và người cao tuổi

Tra một lượng thuốc vào túi kết mạc 3 hoặc 4 lần một ngày.

Không được để đầu tuýp thuốc chạm vào mắt. ngon rất

Trẻ em

Chưa thiết lập được tính an toàn và hiệu quả của thuốc mỡ tra mắt MAXITROL trên trẻ em.

Người cao tuổi

Liều dùng giống như ở người lớn.

Suy gan và suy thận

Thuốc mỡ tra mắt MAXITROL chưa được nghiên cứu trên các đối tượng này. Tuy nhiên, do sự hấp thu toàn thân của các thành phần hoạt chất trong thuốc sau khi tra mắt thấp, không cần thiết phải hiệu chỉnh liều.

Hướng dẫn sử dụng, xử lý và hủy bỏ

Không có yêu cầu đặc biệt. Sản phẩm chưa được sử dụng hoặc rác thải nên được hủy bỏ theo yêu cầu của địa phương.

Không dùng thuốc Maxitrol 3.5g trong trường hợp sau

Lovenox 4000 Anti-Xa IU/0.4ml
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Lovenox 4000 Anti-Xa IU/0.4ml được...
182.716

Quá mẫn với các thành phần hoạt chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào.

Viêm giác mạc do Herpes simplex.

Bệnh đậu bò, thủy đậu và những nhiễm virus khác ở giác mạc hoặc kết mạc.

Các bệnh do nấm của cấu trúc mắt hoặc nhiễm ký sinh trùng chưa được điều trị. Nhiễm khuẩn lao ở mắt.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Maxitrol 3.5g

Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.

Để xa tầm tay trẻ em.

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Một số bệnh nhân có thể xảy ra mẫn cảm với aminoglycosid dùng tại chỗ, như neomycin. Mức độ nghiêm trọng của các phản ứng quá mẫn có thể từ phản ứng tại chỗ đến phản ứng toàn thân như ban đỏ, ngứa, mày đay, phát thuốc, cần ngừng điều trị. ban da, sốc phản vệ, phản ứng phản vệ hoặc phản ứng bóng nước. Nếu quá mẫn cảm xảy ra trong khi dùng

Ngoài ra, neomycin dùng tại chỗ có thể dẫn đến nhạy cảm da.

Có thể xảy ra mẫn cảm chéo với các aminoglycosid khác, và nên xem xét đến khả năng các bệnh nhân trở nên mẫn cảm với neomycin dùng tại chỗ cũng có thể mẫn cảm với các aminoglycosid tại chỗ và/ hoặc toàn thân khác. Đã xảy ra các phản ứng bất lợi nghiêm trọng bao gồm độc tính thần kinh, độc tính thính giác và độc tính thận ở những bệnh nhân điều trị với neomycin đường toàn thân hoặc khi sử dụng tại chỗ với vết thương hở hoặc da bị tổn thương Phản ứng độc tính thận và độc tính thần kinh cũng xảy ra với polymyxin B đường toàn thân Mặc dù các ảnh hưởng B đường toàn thân này chưa được báo cáo sau khi tra thuốc này, nên thận trọng khi dùng đồng thời với aminoglycosid hoặc polymyxin.

Sử dụng các corticosteroid ở mắt kéo dài có thể dẫn đến tăng nhãn áp và/ hoặc glôcôm, với tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khiếm khuyết thị trường và gây đục thủy tinh thể dưới bao sau. Nên theo dõi nhãn áp định kỳ và thường xuyên cho bệnh nhân điều trị corticosteroid ở mắt kéo dài. Điều này đặc biệt quan trọng cho bệnh nhân nhi, vì nguy cơ tăng nhãn áp do dùng corticosteroid ở trẻ em có thể cao hơn và xảy ra sớm hơn so với ở người lớn. Nguy cơ tăng nhãn áp do dùng corticosteroid và/ hoặc đục thể thủy tinh tăng lên ở những bệnh nhân dễ nhiễm bệnh (ví dụ: bệnh đái tháo đường).

Hội chứng Cushing và/hoặc ức chế tuyến thượng thận do có sự hấp thu toàn thân khi dùng tại mắt dexamethason có thể xảy ra sau khi điều trị tăng cường hoặc liên tục kéo dài ở những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, bao gồm cả trẻ em và những bệnh nhân được điều trị bằng các chất ức chế CYP3A4 (bao gồm ritonavir và cobicistat) (xem mục TƯƠNG TẮC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC). Trong những trường hợp này, không nên ngừng điều trị đột ngột mà nên giảm liều dần dần.

Corticosteroid có thể làm giảm sức đề kháng và tạo điều kiện hình thành các vi khuẩn không nhạy cảm, nhiễm nấm, kí sinh trùng hoặc vi rút và che lấp các dấu hiệu lâm sàng của sự nhiễm trùng.

Cần cân nhắc đến khả năng bị nhiễm nấm ở những bệnh nhân bị loét giác mạc kéo dài. Cần ngừng ngay liệu pháp điều trị bằng corticosteroid khi bị nhiễm nấm.

Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng dài ngày các kháng sinh như neomycin và polymyxin có thể dẫn đến sự phát triển quá mức các vi sinh vật không nhạy cảm, bao gồm cả nấm. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên ngừng sử dụng và bắt đầu liệu pháp điều trị thay thế.

Corticosteroid dùng tại chỗ ở mắt có thể làm chậm sự hồi phục vết thương giác mạc. Đã biết việc dùng NSAIDs tại chỗ cũng làm chậm hoặc trì hoãn sự phục hồi vết thương. Sử dụng đồng thời NSAIDS và steroid tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ đối với vấn đề hồi phục vết thương (xem mục TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC).

Với những bệnh làm mỏng giác mạc hoặc củng giác mạc, đã có gặp gây th gây thủng các bộ phận đó sau khi dùng corticosteroid tại chỗ.

Không nên đeo kính áp tròng quá trình điều trị viêm hoặc nhiễm trùng ở mắt.

Thuốc này có chứa methylparahydroxybenzoat và propylparahydroxybenzoat có thể gây ra phản ứng dị ứng (có thể xảy ra muộn).

Thuốc này có chứa lanolin có thể gây phản ứng da tại chỗ (ví dụ viêm da tiếp xúc).

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Maxitrol 3.5g

Bảng tóm tắt các phản ứng bất lợi (từ nghiên cứu lâm sàng)

Những phản ứng bất lợi sau đây ghi nhận trong những nghiên cứu lâm sàng với thuốc mỡ tra mắt MAXITROL và được phân loại theo quy ước như sau: rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp ( 1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1,000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10,000 đến <1/1,000), rất hiếm gặp (<1/10,000). Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng bất lợi được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Hệ cơ quan Thuật ngữ của MedDRA
Rối loạn mắt Ít gặp: viêm giác mạc, tăng áp lực nội nhãn, ngứa mắt, khó chịu ở mắt, kích ứng mắt.

Bảng tóm tắt các phản ứng bất lợi (từ giám sát hậu mãi)

Các phản ứng bất lợi khác được xác định từ giám sát hậu mãi được trình bày sau đây. Tần suất có thể ước tính từ các dữ liệu sẵn có. Trong mỗi nhóm cơ quan, các tác dụng bất lợi được sắp xếp theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần.

Hệ cơ quan Thuật ngữ của MedDRA
Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn
Rối loạn hệ thần kinh Đau đầu
Rối loạn mắt Việm loét giác mạc, nhìn mờ, sợ ánh sáng, giãn đồng tử, sa mí mắt, đau mắt, sưng mắt, cảm giác có dị vật trong mắt, sung huyết mắt, tăng chảy nước mắt
Rối loạn da và mô dưới da Hội chứng Stevens-Johnson

Các tác dụng không mong muốn khác được báo cáo với từng thành phần của thuốc mỡ tra mắt MAXITROL được liệt kê trong hướng dẫn sử dụng của thuốc nhỏ mắt/thuốc mỡ tra mắt Dexamethason.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Sử dụng đồng thời steroid dùng tại chỗ và NSAIDs tại chỗ có thể làm tăng nguy cơ đối với vấn đề hồi phục vết thương giác mạc.

Các chất ức chế CYP3A4 bao gồm ritonavir và cobicistat có thể tăng nồng độ thuốc toàn thân dẫn đến tăng nguy suy thượng thận/hội chứng Cushing (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG). Tránh kết hợp trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ tăng các tác dụng không muốn khi dùng corticoid toàn thân, cần theo dõi các tác dụng không uri mong muốn toàn thân ở những bệnh nhân này.

Tính tương kỵ

Không áp dụng

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai 

Dữ liệu về việc sử dụng dexamethason, neomycin hoặc polymyxin B trên phụ nữ có thai vẫn chưa có hoặc còn hạn chế. Các kháng sinh aminoglycosid như neomycin qua nhau thai sau khi tiêm tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu phi lâm sàng và lâm sàng đã chứng minh độc tính trên tai và thận của aminoglycosid. Ở liều thấp dùng tại chỗ, neomycin được cho rằng không gây ra độc tính trên tai và độc tính trên thận khi thuốc tiếp xúc với tử cung. Trong nghiên cứu ở chuột cống dùng neomycin đến liều 25 mg/kg/ngày, không quan sát thấy bằng chứng về độc tính trên chuột mẹ, trên thai hoặc gây quái thai. Sử dụng corticoid kéo dài hoặc lặp lại khi mang thai có liên quan đến nguy cơ cao chậm phát triển tử cung. Trẻ sơ sinh có mẹ dùng corticoid trong thời kỳ mang thai nên được quan sát thận trọng các dấu hiệu suy giảm chức năng tuyến thượng thận (xem mục CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG). Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản của dexamethason sau khi dùng toàn thân và tại mắt (xem mục DỮ LIỆU AN TOÀN PHI LÂM SÀNG). Không có dữ liệu về tính an toàn của polymyxin B ở động vật mang thai. Không khuyến cáo dùng thuốc mỡ tra mắt MAXITROL trong thời kỳ mang thai.

Phụ nữ cho con bú

Chưa biết liệu dexamethason, neomycin hoặc polymyxin B dùng tại chỗ ở mắt có bài tiết vào sữa mẹ hay không.

Aminoglycosid được bài tiết vào sữa mẹ sau khi dùng thuốc toàn thân. Không có dữ liệu về việc dexamethason và polymyxin B vào sữa mẹ. Tuy nhiên, dường như không phát hiện được lượng dexamethason, neomycin và polymyxin B trong sữa mẹ và không có khả năng gây ra tác dụng trên lâm sàng ở những trẻ sơ sinh khi mẹ dùng thuốc tại chỗ. Không loại trừ nguy cơ đối với trẻ bú mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc bú mẹ của trẻ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng/tránh việc điều trị.

Khả năng sinh sản

Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của việc sử dụng neomycin hoặc polymyxin B trên khả năng sinh sản của nam giới và nữ giới. Các dữ liệu lâm sàng hiện còn hạn chế để đánh giá ảnh hưởng của dexamethason trên khả năng sinh sản của nam giới và nữ giới. Dexamthason cho thấy không có phản ứng bất lợi trên khả năng sinh sản ở mô hình chuột đã được tiêm hormon chorionic gonadotropin.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Nhìn mờ tạm thời hoặc những rối loạn khác về thị lực có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Nếu bị nhìn mờ khi tra mắt, bệnh nhân phải chờ cho tới khi nhìn rõ rồi mới được phép lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Do đặc điểm của chế phẩm này, quá liều thuốc tra mắt này không được cho là gây thêm độc tính khi tra mắt quá liều cấp tính cũng như khi vô tình nuốt nhầm một tuýp thuốc.

Có thể rửa mắt bằng nước ấm khi tra mắt quá liều thuốc mỡ tra mắt MAXITROL.

Hạn dùng và bảo quản Maxitrol 3.5g

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng sau khi mở nắp tuýp thuốc lần đầu 28 ngày.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Bảo quản thuốc ở nhiệt độ từ 2°C –8°C.

Nguồn gốc, xuất xứ Maxitrol 3.5g

CƠ SỞ SẢN XUẤT: SA ALCON-COUVREUR NV

Rijksweg 14, 2870 Puurs, Bỉ

Dược lực học

Nhóm dược lý: Dexamethason và thuốc kháng khuẩn

Mã ATC: S01CAO1.

Cơ chế tác dụng

Dexamethason

Cơ chế chính xác của tác dụng chống viêm của dexamethason hiện chưa rõ. Dexamethason ức chế các cytokins gây viêm và gây tác dụng glucocorticoid và mineralcorticoid.

Polymyxin B.

Kháng sinh vòng lipopeptid thâm nhập màng vi khuẩn tế bào Gram âm làm mất ổn định màng tế bào chất. Kháng sinh này ít có tác dụng trên vi khuẩn Gram dương.

Neomycin

Kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng chủ yếu lên màng tế bào bằng cách ức chế quá trình tổng hợp polypeptid và ribosom.

Cơ chế kháng thuốc

Sự đề kháng của vi khuẩn với polymyxin B có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể và không phổ biến. Có vai trò của sự xuất hiện thay đổi các phospholipid của màng tế bào chất.

Sự đề kháng với neomycin xảy ra theo một vài cơ chế khác nhau bao gồm (1) sự thay đổi của tiểu đơn vị ribosom trong tế bào vi khuẩn; (2) sự cản trở vận chuyển neomycin vào trong tế bào vi khuẩn và (3) gây bất hoạt bằng một hàng rào các enzym adenyl hóa, phosphoryl hóa và acetyl hóa. Thông tin di truyền để sản xuất các enzym bất hoạt có thể được truyền qua nhiễm sắc thể hoặc qua plasmid vi khuẩn.

Điểm xác định độ nhạy cảm với thuốc

Mỗi gam thuốc mỡ tra mắt MAXITROL chứa 6.000 đơn vị polymyxin B sulfat và 3.500 đơn vị neomycin sulfat. Xem xét hoạt tính kép của dạng bào chế kết hợp polymyxin B hoặc neomycin, điểm xác định độ nhạy cảm với thuốc và phổ tác dụng in vitro được đưa ra dưới đây. Các điểm xác định độ nhạy cảm với thuốc được liệt kê dưới đây dựa trên kháng thuốc mắc phải với một số loài cụ thể trong các nhiễm khuẩn ở mắt và tỷ lệ đơn vị hoạt lực quốc tế giữa polymyxin B và neomycin trong thuốc mỡ tra mắt MAXITROL: ngưỡng đề kháng: >52,5 đến 4020 tùy theo loài vi khuẩn.

Tính nhạy cảm

Các thông tin được liệt kê dưới đây đưa ra một hướng dẫn tương đối về các khả năng nhạy cảm của vi sinh vật với polymyxin B hoặc neomycin trong thuốc mỡ tra mắt MAXITROL. Các loài vi khuẩn liệt kê dưới đây được tìm thấy từ các nhiễm khuẩn phần ngoài của mắt.

Tần suất kháng thuốc có thể khác nhau giữa các vùng miền, thời điểm lấy mẫu và thông tin về tinh kháng thuốc tại địa phương, đặc biệt là khi điều trị những trường hợp nhiễm khuẩn nặng. Khi cần phải xin ý kiến của chuyên gia tư vấn trong trường hợp đã biết tỷ lệ kháng thuốc tại địa phương nhưng chưa xác định được tác dụng của dạng phối hợp polymyxin B hoặc neomycin như trong thuốc mỡ tra mắt MAXITROL với một số loại nhiễm khuẩn.

CÁC LOÀI NHẠY CẢM THÔNG THƯỜNG

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Bacillus cereus

Bacillus megaterium

Bacillus pumilus

Bacillus simplex

Corynebacterium accolens

Corynebacterium bovis

Corynebacterium macginleyi Corynebacterium propinquum

Corynebacterium pseudodiphtheriticum

Staphylococcus aureus (nhay câm methicillin- MSSA) vso nem a vex or damaro dhão da tem Staphylococcus capitis

Staphylococcus epidermidis (nhạy cảm methicillin – MSSE)

Staphylococcus pasteuri

Staphylococcus warneri

Streptococcus mutans

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí

Haemophilus influenzae Klebsiella pneumoniae Moraxella catarrhalis

Moraxella lacunata

Pseudomonas aeruginosa

Serratia species

CÁC LOÀI CÓ THỂ CÓ SỰ ĐỀ KHÁNG THUỐC MẮC PHẢI

Staphylococcus epidermidis (kháng methicillin – MRSE)

Staphylococcus hominis

Staphylococcus lugdunensis

NHỮNG VI SINH VẬT VỐN ĐÃ KHÁNG THUỐC

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí

Enterococcus faecalis

Streptococcus mitis

Streptococcus pneumonia

Vi khuẩn kị khí

Staphylococcus aureus (kháng methicillin – MRSA)

Propionibacterium acnes

Dược lực học

Dexamethason là một trong những corticoid mạnh nhất có hoạt tính chống viêm mạnh hơn prednisolon hoặc hydrocortison.

Mối quan hệ dược lực học/dược động học

Mối quan hệ dược lực học và dược động học sau khi tra thuốc tại mắt chưa được thiết lập. Nghiên cứu lâm sàng

Không có nghiên cứu lâm sàng gần đây được tiến hành với thuốc tra mắt/nhỏ tại chứa Dexamethason-Neomycin- Polymyxin B.

Trẻ em

Tính an toàn và hiệu quả của thuốc tra mắt/nhỏ tại chứa Dexamethason-Neomycin-Polymyxin B chưa được nghiên cứu trên trẻ em. Các thông tin về liều dùng, cảnh báo và thận trọng trên đối tượng trẻ em tham khảo các mục LIÊU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG, CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG.

Dược động học

Hấp thu

Dexamethason- Sau khi tra thuốc vào túi kết mạc, các corticosteroid như dexamethason được hấp thu vào thủy dịch và có thể xảy ra sự hấp thu toàn thân. Tuy nhiên, vì liều dùng corticosteroid tại chỗ ở mắt thấp hơn so với khi dùng đường toàn thân, thường không có bằng chứng lâm sàng của việc hấp thu thuốc toàn thân. Sinh khả dụng đường uống của dexamethason ở người và bệnh nhân bình thường nằm trong khoảng 70-80%.

Neomycin – Các nghiên cứu trên thỏ gợi ý rằng sau khi tra thuốc, neomycin hấp thu chậm vào thủy dịch. Sự hấp thu tăng khi giác mạc bị mòn. Hấp thu đường uống của neomycin thấp, trung bình khoảng 2,5%.

Polymyxin B- Polymyxin B được cho rằng không hấp thu từ túi kết mạc. Polymyxin B dùng đường toàn thân không phân bố vào thủy dịch của mắt, thậm chí cả khi có viêm. Không phát hiện thấy sự hấp thu toàn thân sau khi tra thuốc mắt. Polymyxin B không hấp thu qua đường uống và thường chỉ hấp thu khi dùng tại chỗ hoặc tiêm tĩnh mạch.

Phân bố

Dexamethason – Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi dùng đường tiêm của dexamethason là 0,58 L/kg. In vitro, không có sự thay đổi trong tỉ lệ liên kết với protein huyết tương với nồng độ dexamethason từ 0,04 đến 4 ug/mL, tỉ lệ gắn với protein trung bình khoảng 77,4%.

Neomycin – Thể tích phân bố của neomycin là 0,25 L/kg với tỉ lệ gắn với protein huyết tương thấp là 20%.

Polymyxin B – Polymyxin B có thể tích phân bố nhỏ (0,07 – 0,21 L/kg) ở những bệnh nhân nặng. Polymyxin B liên kết với protein ở mức trung bình trên đối tượng bình thường (56%); tuy nhiên, tỉ lệ này tăng lên đến 90% ở những bệnh nhân nặng; tỉ lệ polymyxin B gắn với a1-glycoprotein có thể tăng lên đến 5 lần trong huyết thanh do áp lực.

Chuyển hóa

Dexamethason Sau khi dùng đường uống, 60% thuốc được tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa 6ß- hydroxydexamethason và 5-10% được tìm thấy ở dạng chất chuyển hóa khác là 6ß-hydroxy-20- dihydrodexamethason. Neomycin – Neomycin chuyển hóa không đáng kể.

Polymyxin B – Không rõ.

Thải trừ:

Dexamethason – Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải toàn thân là 0,125 L/giờ/kg. Thời gian bán thải được báo cáo là 3-4 giờ nhưng kéo dài hơn một chút ở nam giới. Sự khác nhau này không làm thay đổi độ thanh thải toàn thân nhưng dẫn tới sự khác nhau về thể tích phân bố và trọng lượng cơ thể. Sau khi dùng đường tiêm tĩnh mạch, 2,6% thuốc được tìm thấy trong nước tiểu ở dạng không chuyển hóa.

Neomycin – Neomycin hấp thu toàn thân được bài tiết dưới dạng không đổi vào phân (97%) và nước tiểu (1%). Polymyxin B – Polymyxin B có độ thanh thải là 0,27 -0,81 mL/phút/kg ở các bệnh nhân bị bệnh nặng (ví dụ nhiễm trùng huyết), với <1% liều tiêm tĩnh mạch được thấy trong nước tiểu ở dạng không đổi gợi ý con đường thải trừ ngoài thận của thuốc và làm cho thời gian bán thải trong huyết tương dài. Polymyxin B không phải là chất nền hay chất ức chế các cytochrom P450 chính.

DỮ LIỆU AN TOÀN PHI LÂM SÀNG

Không có dữ liệu phi lâm sàng cho thấy có nguy cơ nguy hiểm trên người khi dùng tại chỗ Dexamethason, Neomycin hoặc Polymyxin B dựa trên các nghiên cứu thường quy về độc tính liều lặp lại, độc tính gen hoặc gây ung thư Tác dụng của dexamethason trong các nghiên cứu tiền lâm sàng về sinh sản và phát triển chỉ quan sát thấy ở mức liều vừa đủ cao hơn nồng độ tối đa dùng trên mắt ở người cho thấy ít có mối liên quan với việc sử dụng trên lâm sàng khi dùng liều thấp ngắn hạn

Có rất ít dữ liệu sẵn có về tính an toàn của neomycin và polymyxin B trên các nghiên cứu phi lâm sàng về sự sinh sản và phát triển.


Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo