Gadacal

620 đã xem

214.000/Hộp

Công dụng

Bổ sung calci, lysin

Đối tượng sử dụng Trẻ em từ 1 tuổi trở lên
Mang thai & Cho con bú Tham khảo ý kiến bác sĩ
Cách dùng Uống trong bữa ăn
Hoạt chất , , , , , , , ,
Danh mục Vitamin A, D & E
Thuốc kê đơn Không
Xuất xứ Việt Nam
Quy cách Hộp 4 vỉ x 5 ống 10ml
Dạng bào chế Dung dịch uống
Thương hiệu Hataphar
Mã SKU SP00454
Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất
Số đăng ký VD-18954-13

Thuốc Gadacal bổ sung Calci, lysin và các vitamin giúp cho cơ thể người lớn và trẻ ăn ngon, mau lớn và phát triển khỏe mạnh.

Tìm cửa hàng Mua theo đơn Chat với dược sĩ Tư vấn thuốc & đặt hàng Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ. Mời bạn Chat Facebook với dược sĩ hoặc đến nhà thuốc để được tư vấn.
Sản phẩm đang được chú ý, có 0 người thêm vào giỏ hàng & 20 người đang xem

Nhà thuốc Bạch Mai cam kết

  • 100% sản phẩm chính hãng
  • Đổi trả hàng trong 30 ngày
  • Xem hàng tại nhà, thanh toán

Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Gadacal được chỉ định điều trị cho bệnh gì? Những lưu ý quan trọng phải biết trước khi dùng thuốc Gadacal và giá bán thuốc Gadacal tại hệ thống nhà thuốc Bạch Mai?. Hãy cùng Nhà thuốc Bạch Mai tham khảo thông tin chi tiết về thuốc Gadacal qua bài viết ngay sau đây nhé !

Gadacal là thuốc gì ?

Gadacal là thuốc không dùng theo đơn, giúp bổ sung Calci, lysin và các vitamin giúp cho cơ thể người lớn và trẻ ăn ngon, mau lớn và phát triển khỏe mạnh.

Thành phần của thuốc Gadacal

Công thức bào chế cho 1 đơn vị (ống 10ml) thành phẩm:

Mỗi 10ml dung dịch uống chứa:

L-Lysin hydroclorid ………………..200mg

Calci glycerophosphat ……………210mg (Tương ứng với 40,0mg calci và 31,0mg phospho)

Vitamin A (Retinyl palmitat) …….1000IU

Vitamin D3 (Cholecalciferol) …….100IU

Vitamin B1 (Thiamin nitrat)……….3mg

Vitamin B2 (Riboflavin) ……………3mg

Vitamin B6 (Pyridoxin.HCI)……….2mg

Vitamin E (dl – a – Tocopheryl acetat)… 10mg

Vitamin C (Acid ascorbic)………………….12mg

Tá dược vừa đủ ….. 10ml (Tá dược gồm: Natri citrat, acid citric, butylated hydroxytoluene, acid benzoic, polysorbat 80, ethanol 90°, natri saccarin, dịnatri edetat, tinh dầu cam, đường trắng, nước tinh khiết)

Dạng thuốc: Dung dịch uống.

Quy cách đóng gói: Hộp 10 ống x 10ml; Hộp 20 ống x 10ml.

Công dụng của thuốc Gadacal

Xem thêm

Bổ sung calci, lysin và các vitamin cho cơ thể, giúp trẻ ăn ngon và mau lớn, phát triển khỏe mạnh.

Phòng và điều trị các trường hợp thiếu vitamin và khoáng chất, cơ thể suy nhược, trong thời gian phục hồi sức khỏe (sau khi ốm, nhiễm trùng hoặc sau phẫu thuật), phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú.

Cách dùng – liều dùng của thuốc Gadacal

Trẻ em từ 1 – 3 tuổi: Uống 10ml (1 ống) ngày.

Trẻ em từ 4 – 12 tuổi: Uống 20ml (2 ống)/ ngày.

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 30ml – 40ml (3 – 4 ống)/ ngày.

Không dùng thuốc Gadacal trong trường hợp sau

Siro ho Haspan 70ml
Bạn đang muốn tìm hiểu về thuốc Siro ho Haspan 70ml được...
57.200

Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

Vitamin A: Người bệnh thừa vitamin A.

Vitamin D3: Tăng calci máu hoặc nhiễm độc vitamin D

Calci glycerophosphat: Tránh dùng kéo dài trên bệnh nhân suy thận, tăng calci máu.

Dùng song song với Digoxin.

Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Gadacal

Vitamin B2: Trong thời gian dùng thuốc nước tiểu có thể có màu vàng vì có chứa Vitamin B2, khi ngừng thuốc sẽ hết.

Vitamin A: Cần thận trọng khi dùng thuốc khác có chứa Vitamin A,

Vitamin D3: Sarcoidosis hoặc thiếu năng cận giáp (có thể tăng nhạy cảm với vitamin D). suy chức năng thận, bệnh tim, sỏi thận, xơ vữa động mạch).

Vitamin B6: Dùng vitamin B6 với liều 200mg/ngày và kéo dài có thể làm cho bệnh thần kinh ngoại vi và bệnh thần kinh cảm giác nặng, ngoài ra còn gây chứng lệ thuộc vitamin B6.

Tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Gadacal

Thuốc có thể gây rối loạn tiêu hóa nhẹ; Buồn nôn, nôn.

Tác dụng không mong muốn xảy ra khi dùng liều cao vitamin A và vitamin D. Uống vitamin A dùng liều cao kéo dài có thể gây đến ngộ độc vitamin A.

Các triệu chứng đặc trưng là: Mệt mỏi, dễ bị kích thích, chán ăn, sụt cân, nôn, rối loạn tiêu hóa, sốt, gan – lách to, da bị biến đổi, rụng tóc, tóc khô giòn, môi nứt nẻ và chảy máu, thiếu máu, nhức đầu, calci huyết cao, phù nề dưới da, đau ở xương khớp.

Trẻ em các triệu chứng ngộ độc mạn tính bao gồm cả tăng áp lực nội sọ (thóp căng), phù gai mắt, ù tai, rối loạn thị giác, sưng đau dọc xương dài. Hầu hết các triệu chứng mất dần khi ngừng sử dụng thuốc.

Uống vitamin A liều cao dẫn đến ngộ độc cấp với các dấu hiệu: buồn ngủ, chóng mặt, hoa mặt, buồn nôn, nôn, dễ bị kích thích, nhức đầu, mê sảng, co giật, la chảy. Các triệu chứng xuất hiện sau khi uống thuốc từ 6 đến 24 giờ.

Đối với phụ nữ mang thai, liều vitamin A trên 8.000 IU mỗi ngày có thể gây ngộ độc cho thai nhi.

Uống Vitamin D3 quá liều có thể gây ngộ độc vitamin D. Các triệu chứng ban đầu của ngộ độc là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu.

Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D có một số tác dụng phụ như:

Thường gặp: Thần kinh (yếu, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu);

Tiêu hóa (chán ăn, khô miệng, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy); các biểu hiện khác (ù tai, mất điều hòa, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích).

Ít gặp hoặc hiếm gặp: Nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển ở trẻ em, sút cân, tăng huyết áp, loạn nhịp tim và một số rối loạn chuyển hóa.

Khi thấy các triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng thuốc và xử trí theo chỉ dẫn của thầy thuốc.

Ghi chú: “Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

Tương tác thuốc và các dạng tương tác khác

Vitamin A: Neomycin, cholestyramin, parafin lỏng làm giảm hấp thu vitamin A. Các thuốc tránh thai có thể làm tăng nồng độ vitamin A trong huyết tương và có tác dụng không thuận lợi cho sự thụ thai. Cần tránh dùng đồng thời vitamin A với Isotretinoin vì có thể dẫn đến tình trạng như dùng vitamin A quá liều.

Vitamin D3: Không nên điều trị đồng thời vitamin D với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột. Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể cản trở hấp thu vitamin D ở ruột. Điều trị đồng thời vitamin D với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời.

Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ do tăng giải phóng calci từ xương. Không nên dùng đồng thời vitamin D với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25 – hydroxyergocalciferol và 25 – hydroxy – colecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính. Không nên dùng đồng thời vitamin D với Corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.

Không nên dùng đồng thời vitamin D với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Vitamin B2: Đã gặp một số ca “thiếu riboflavin” ở người đã dùng clopromazin, imipramin, amitriptilin và adriamycin. Rượu có thể gây cản trở hấp thu riboflavin ở ruột. Probenecid sử dụng cũng riboflavin gây giảm hấp thu riboflavin ở dạ dày, ruột.

Vitamin B6: Vitamin B6 làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson. điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa – carbidopa hoặc levodopa – benserazid. Liều dùng 200mg/ ngày có thể gây giảm 40 – 50% nồng độ phenyltoin và phenobarbiton trong máu ở một số người bệnh. Vitamin B6 có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu Vitamin B6.

Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú

Thuốc dùng được cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây buồn ngủ. không ảnh hưởng đến hoạt động của người khi lái xe hoặc đang vận hành máy móc.

Quá liều và cách xử trí

Vitamin A (Dùng 100.000IU/ngày x 10 – 15 ngày liền, hoặc phụ nữ có thai dùng quá 8000IU/ ngày) gây ngứa khô tóc, chán ăn buồn nôn.

Khi gặp phải những dấu hiệu và triệu chứng quá liều cần phải ngừng thuốc ngay và đến cơ sở y tế gần nhất.

Hạn dùng và bảo quản Gadacal

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không được dùng thuốc đã quá hạn dùng.

Lưu ý: Khi thấy thuốc bị vẩn đục, chuyển mùi chua, số lô SX, HD mờ, hay có các biểu hiện nghi ngờ khác, phải đem thuộc tới hỏi lại nơi bán hoặc nơi sản xuất theo địa chỉ trong đơn.

Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sỹ.

Nguồn gốc, xuất xứ Gadacal

Thuốc sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM HÀ TÂY

La Khê – Hà Đông – TP. Hà Nội


Tham khảo nội dung
Đánh giá

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chưa có đánh giá nào.

Cam kết 100%
Cam kết 100%
Giao nhanh 2h
Giao nhanh 2h
Mộc Hoa Trà
Mộc Hoa Trà
MyPill
MyPill
error: Nội dung đã được bảo vệ !
Mua theo đơn 0822555240 Messenger Chat Zalo